top

Danh mục sản phẩm

HANTACID (Gel nhôm hydroxyd khô, magnesi hydroxyd, simethicone)

HANTACID (Gel nhôm hydroxyd khô, magnesi hydroxyd, simethicone)
  • MS: 646 Lượt xem Lượt xem: 6
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 30 ống x 10ml
  • Hãng SX CTY CPDP CPC1
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

HANTACID (Gel nhôm hydroxyd khô, magnesi hydroxyd, simethicone)

HANTACID
Gel nhôm hydroxyd khô, magnesi hydroxyd, simethicone
THÀNH PHẦN
Mỗi 10 ml có chứa:
Hoạt chất
Gel nhôm hydroxyd khô: …………….. 220 mg
Magnesi hydroxyd: …………………... 195 mg
Simethicone: ………………………..…. 25 mg
Tá dược
Cremophor RH 40, crosspovidon siêu mịn, sorbitol, methylparaben, propylparaben, acid citric monohydrate, sucralose, hương hoa quả, nước tinh khiết vừa đủ.
DẠNG BÀO CHẾ
Hỗn dịch uống.
Mô tả: Dung dịch uống màu trắng sữa. Dịch khi để yên thì dược chất rắn phân tán có thể tách riêng nhưng phải trở lại trạng thái phân tán đồng nhất trong chất dẫn khi lắc nhẹ trong 1 đến 2 phút và giữ nguyên trạng thái đó trong vài phút.
pH: 7.0 – 9.0 
CHỈ ĐỊNH
Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid).
Tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng.
Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày, tá tràng do stress.
Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều lượng
- Trẻ em 2 – 5 tuổi: 10ml/lần x 3 lần/ngày.
- Trẻ em từ 5 – 12 tuổi: 10 – 20ml/lần x 3 – 4 lần/ngày.
- Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 – 18 tuổi: 10 – 20ml/lần x 4 lần/ngày (sau ăn và trước khi đi ngủ) hoặc ngay lúc đau.
- Người già: sử dụng liều thông thường cho người lớn.
Cách dùng
Dùng đường uống
Lắc kỹ trước khi dùng.
Sản phẩm không chứa đường sinh năng lượng
Sử dụng được cho người bị tiểu đường và phụ nữ có thai.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Người bị suy nhược cơ thể, suy thận, giảm phosphate máu.
Trẻ nhỏ bị mất nước hoặc suy thận.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Nhôm hydroxyd có thể gây táo bón: sử dụng một liều lớn sản phẩm có thể gây ra hoặc làm nặng thêm tình trạng tắc ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như những người suy thận hoặc người già.
Nhôm hydroxyd hấp thu kém qua đường tiêu hóa và hiếm có tác dụng toàn thân ở những người có chức năng thận bình thường. Tuy nhiê, quá liều hoặc sử dụng dài ngày, hoặc ở liều thông thường ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phosphor, có thể dẫn đến tình trạng giảm phosphate (do liên kết nhôm – phosphate) kèm theo tăng tiêu xương và calci cùng với nguy cơ bị loãng xương.
Cần tham vấn bác sĩ và thăm khám thường xuyên trong trường hợp sử dụng dài ngày hoặc ở bệnh nhân có nguy cơ giảm phosphate.
Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ nhôm và magnesi trong máu đều tăng lên. Ở các bệnh nhân này, sử dụng liều cao muối nhôm và magnesi kéo dài có thể dẫn đến tình trạng sa sút trí nhớ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.
Nhôm hydroxyd có thể không an toàn ở bệnh nhân bị porphyria chạy thận nhân tạo.
Sản phẩm có chứa sorbitol, bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose không nên sử dụng thuốc này.
Sản phẩm có chứa methyl paraben và propyl paraben, có thể gây ra phản ứng dị ứng.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Thời kỳ mang thai
Chưa có thông tin về sự an toàn của Hantacid khi sử dụng cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
Do Hantacid kém hấp thu, do đó, có một lượng rất nhỏ nuối nhôm và magnesi bài tiết vào sữa mẹ. Simethicone không hấp thu qua đường tiêu hóa, không có tác dụng trên thai nhi được báo cáo khi mẹ sử dụng sản phẩm.
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Thuốc không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ THUỐC
Không nên sử dụng đồng thời Hantacid với các thuốc khác vì có thể gây cản trở hấp thu nếu uống cùng trong vòng 1 giờ.
Các antacid có chứa nhôm sẽ ngăn cản hấp thu của các thuốc như tetracyxlin, vitamin, ciprofloxacin, ketoconazole, hydroxycloroquin, cloroquin, clopromazin, rifampicin, cefdinir, cefpodoxime, levothyroxine, rosuvastatin.
Levothyrocin cũng có thể liên kết với simethicone, làm trì hoãn hoặc làm giảm hấp thu levothyroxine.
Poklystyren sulphonat: cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với polystyrene sulphonat vì nguy cơ làm giảm hiệu quả của các hạt nhựa gần kali, chuyển hóa kiềm ở các bệnh nhân bị suy thận (đã được báo cáo khi sử dụng nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd), và tắc ruột (đã được báo cáo khi sử dụng nhôm hydroxyd).
Nhôm hydroxyd và citrate có thể dẫn đến tình trạng làm tăng nồng độ nhôm, đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR > 1/10); thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10); ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000); rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000)không rõ (chưa ước tính được từ nguồn dữ liệu hiện có).
Rối loạn đường tiêu hóa
- Ít gặp: táo bón hoặc tiêu chảy.
- Không rõ: đau bụng
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa 
- Rất hiếm gặp: tăng magnesi huyết
- Không rõ: 
Tăng nồng độ aluminium trong huyết tương
Giảm phosphor huyết: sử dụng thời gian dài hoặc liều cao ở mức liều thông thường ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phosphor làm tăng nguy cơ tăng calci niệu, nhuyễn xương.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Không có triệu chứng nghiêm trọng khi quá liều được báo cáo.
Điều trị quá liều magnesi: cân nhắc tiêm tĩnh mạch calci gluconat, bù nước hoặc gây lợi tiểu.
Trong trường hợp suy thận, chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc là cần thiết.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý
Nhóm thuốc kháng acid và chống đầy hơi
- Nhôm hydroxyd: kháng acid
- Magnesi hydroxyd: kháng acid
- Simethicone: chống tạo bọt, đầy hơi
Mã ATC: A02AF02
CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Hantacid là công thức kết hợp cân bằng giữa hai thuốc kháng acid (nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd) với simethicone là một nhân tố có tác dụng phá bọt, giúp chống đầy hơi cho đường ruột. Magnesi hydroxyd có tác dụng nhanh và nhôm hydroxyd là thuốc kháng acid tác dụng chậm. Kết hợp hai tác nhân kháng acid này vừa cho thời gian khởi phát tác dụng nhanh, đồng thời tăng thời gian đệm của sản phẩm. Nhôm hydroxyd bản thân có tác dụng lưu giữ, gây ra táo bón. Tác dụng này được cân bằng bởi tác dụng gây tiêu chảy của magnesi hydroxyd.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Không có thông tin.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
10ml/ống nhựa. Hộp 20 ống, hộp 30 ống, hộp 40 ống.
10ml/gói. Hộp 20 gói.
BẢO QUẢN
Trong bao bì kín, tránh ánh sáng, tránh ẩm, nhiệt độ dưới 30℃.
HẠN DÙNG
3 năm kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)
NHÀ SẢN XUẤT
Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, Thường Tín, Hà Nội.
Hotline Hotline Zalo Zalo
Call
Tư vấn 24/7