top

Danh mục sản phẩm

HANSEO HEPADIF CAPSULE

HANSEO HEPADIF CAPSULE
  • MS 168 Lượt xem Lượt xem 180
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 5 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX CELLTRION
  • Xuất xứ Hàn Quốc
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

HANSEO HEPADIF CAPSULE

HANSEO HEPADIF CAPSULE
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ
THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén chứa:
Hoạt chất:
Carnitine orotate: ................................................. 150 mg
(73,8 mg as Orotic acid; 76,2 mg as Carnitine)
Liver Extract Antitoxic Fraction: .......................... 12,5 mg
(0,125 µg as Cyanocobalamin)
Adenine Hydrochloride: ........................................ 2,5 mg
Pyridoxine Hydrochloride: ..................................... 25 mg
Riboflavin: ............................................................. 0,5 mg
Cyanocobalamin: .............................................. 0,125 mg
Tá dược:
Lactose, D-Sorbitol, Magnesium stearate, Silicone dioxide, hard capsule.
MÔ TẢ
Bột cốm màu vàng nâu chứa trong vỏ nang cứng với nắp màu nâu đậm và thân màu nâu nhat.
DƯỢC LỰC HỌC
Carnitine Orotate là muối phức giữa axit Orotic và Carnitine có hoạt tính dược lý. Dạng phức hợp này dễ dàng hấp thu vào cơ thể hơn so với khi dùng Carnitine và acid Orotic riêng rẽ. Với dạng muối phức, cả hai chất này hỗ trợ tác dụng cho nhau, gia tăng khả năng hoà tan và hấp thu sinh học trong cơ thể.
Sau khi hấp thu, hai thành phần này tách rời ra và cho tác dụng dược lý riêng biệt.
- Acid Orotic là nguyên liệu của quá trình sinh tổng hợp acid Nucleic (DNA, RNA), đây là quá trình sinh lý quan trọng thúc đẩy tổng hợp protein cho việc tái tạo các tế bào bị tổn thương. Vì thế acid Orotic ức chế sự huỷ hoại gan sau khi các tế bào gan bị tổn thương bằng cách làm cân bằng lại quá trình tái tạo các tế bào gan, hệ men của gan, và phục hồi chức năng gan.
Carnitine là chất kích thích sinh học quan trọng cho quá tình chuyển hoá mỡ và là thành phần thúc đẩy quá trình beta oxy hoá các acid béo tự do trong tế bào gan.
Vì thế  Carnitine là tác nhân tăng chuyển hoá mỡ rất hiệu quả.
Sự biến tính mỡ gây tích tục trong gan gây ra do các yếu tố nội tại như là bệnh tiểu đường, mang thai, tăng hormon tuyến giáp, …., hay do các yếu tố bên ngoài như các thuốc tránh thai, rượu, các chất độc hại khác, …v.v
- Thành phần chiết xuất từ gan, phần không độc tính, có tác dụng giải độc rất cao trên nhiều loại độc tố.
Vì thế dịch chiết từ gan được dùng điều trị các hội chứng rối loạn có nguồn gốc nội tại và bên ngoài, trong quá trình điều trị suy giảm chức năng gan.
- Cyanocobalamin hay Vitamine B12, Pyridoxine HCl hay Vitamin B6, Adenosine là những chất hỗ trợ trong quá trình điều trị suy giảm chức năng gan.
DƯỢC ĐỘNG HỌC: Chưa có báo cáo
CHỈ ĐỊNH
Hỗ trợ điều trị các bệnh viêm gan cấp tính, giai đoạn đầu cấp tính, viêm gan mạn tính, bệnh gan nhiễm mỡ, xơ gan, giải độc gan gây ra do các thuốc và hoá chất.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Người lớn, mỗi lần uống 2 viên, hai đến ba lần mỗi ngày.
Liều dùng có thể điều chỉnh dựa vào đánh giá bệnh trên lâm sàng
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc
U ác tính: do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển.
Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).
THẬN TRỌNG
Thận trọng khi dùng thuốc
Tuân thủ đúng liều lượng và đường dùng được chỉ định.
Nếu có các triệu chứng lạ sau khi dùng thuốc, ngưng sử dụng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ.
Nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng bệnh trên lâm sàng không cải thiện sau 1 tháng điều trị.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Chưa xác định độ an toàn của thuốc với phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú. Do đó, chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, dự định có thai, phụ nữ đang cho con bú, khi lợi ích của việc điều trị mang lại vượt hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra.
TƯƠNG TÁC THUỐC: Chưa có dữ liệu cụ thể
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: Chưa có dữ liệu cụ thể
Thông báo ngay cho bác sĩ nếu có những tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng thuốc.
QUÁ LIỀU: Chưa có dữ liệu cụ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Khi có quá liều xảy ra, cần có biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ kịp thời.
TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM: Tiêu chuẩn nhà sản xuất
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng quá hạn sử dụng.
BẢO QUẢN: Giữ thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng (dưới 30°C)
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: 10 viên/vỉ x 5 vỉ/hộp
GIỮ THUỐC XA TẦM TAY TRẺ EM.
NHÀ SẢN XUẤT
CELLTRION PHARM
19, Academy-ro, 51beon-gil, Yeonsu-gu, Incheon, Korea