top

Danh mục sản phẩm

GINKOR FORT

  • MS 185 Lượt xem Lượt xem 179
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX IPSEN
  • Xuất xứ Pháp
  • Tình trạng Còn hàng
GINKOR FORT
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Để xa tầm tay trẻ em.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
1. Thành phần và nồng độ/hàm lượng của thuốc.
Mỗi viên nang Ginkor Fort 0,625g chứa:
- Hoạt chất:
Cao Ginkgo biloba chuẩn hoá: ........................ 14 mg
Heptaminol chlorhydrat (DCI): ....................... 300 mg
Troxérutine (DCI): .......................................... 300 mg
- Tá dược: Stearate magnesium, acid silicic.
2. Mô tả: Viên nang
thuốc ginkor fort
3. Mô tả quy cách đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên nang
4. Thuốc dùng cho bệnh gì?
Điều trị các triệu chứng liên quan đến suy tĩnh mạch bạch huyết (nặng chân, đau chân và hội chứng cẳng chân rung).
Điều trị các dấu hiệu chức năng liên quan đến cơn trĩ cấp tính.
5. Nên dùng thuốc này như thế nào và liều lượng?
Dùng đường uống.
Suy tĩnh mạch bạch huyết: 2 viên nang mỗi ngày (1 viên vào buổi sáng và 1 viên vào buổi tối).
Cơn trĩ cấp tính: Điều trị tấn công: 3-4 viên nang mỗi ngày trong 7 ngày vào các bữa ăn.
6. Khi nào không nên dùng thuốc này?
Mẫn cảm với hoạt chất hay bất kỳ thành phần nào của tá dược.
Không khuyến cáo dùng trong các trường hợp liên quan đến heptaminol: Cường giáp, phối hợp với IMAO (nguy cơ tăng huyết áp bộc phát).
7. Tác dụng không mong muốn
Những dữ liệu thu thập được trong các nghiên cứu lâm sàng (khoảng 15.000 bệnh nhân) và giám sát sau khi lưu hành cho thấy những tác động không mong muốn nói chung là không nghiêm trọng và rất hiếm.
Những rối loạn hệ tiêu hoá:
Rất hiếm: đau bụng trên, khó chịu vùng thượng vị, buồn nôn, tiêu chảy.
Những rối loạn hệ thần kinh:
Rất hiếm gặp: đau đầu.
Những rối loạn da và mô dưới da:
Rất hiếm: mày đay, ngứa, phát ban, viêm da dị ứng (viêm da eczematoid)
8. Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này?
Nên tránh dùng đồng thời với thuốc ức chế monoamine oxidase vì nguy cơ gặp cơn tăng huyết áp do có Heptaminol.
Trong trường hợp nghi ngờ, đừng ngần ngại xin lời khuyên của bác sĩ hoặc dược sĩ.
9. Cần làm gì khi một lần quên uống thuốc?
Không dùng liều gấp đôi. Tiếp tục điều trị như là bạn đã không quên dùng liều thuốc.
10. Cần bảo quản thuốc này như thế nào?
Bảo quản nơi khô ráo ở nhiệt độ dưới 30°C
Không dùng thuốc quá hạn sử dụng đã in trên hộp.
11. Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều.
12. Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo
Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, cần khuyên bệnh nhân nhập viện để theo dõi cẩn thận huyết áp và nhịp tim.
13. Những điều cần thận trọng khi dùng thuốc này
Do có heptaminol, khuyến cáo theo dõi huyết áp khi bắt đầu điều trị ở tất cả các đối tượng bị tăng huyết áp  động mạch nặng.
Việc dùng thuốc này không bỏ qua điều trị đặc hiệu về các bệnh khác ở hậu môn. Điều trị không nên kéo dài.
Nếu các triệu chứng không giảm nhanh chóng, nên thực hiện khám lại hậu môn trực tràng và nên xem xét lại cách điều trị.
Suy tĩnh mạch bạch huyết: Thuốc này có hiệu quả đầy đủ khi sử dụng kết hợp với một lối sống khoẻ mạnh.
+ Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, nóng, đứng lâu, dư cân.
+ Đi bộ lâu và đi tất ép hoặc băng chun đặc biệt làm tăng tuần hoàn tĩnh mạch.
Vận động viên: Thuốc này có chứa một hoạt chất (Heptaminol) có thể tạo ra dấu hiệu dương tính khi thực hiện kiểm tra doping.
Trong trường hợp nghi ngờ, nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai:
Các thí nghiệm trên động vật đã không cho thấy bất kỳ tác dụng gây quái thai nào. Ở người, chưa rõ nguy cơ vì không có nghiên cứu trong 3 tháng đầu thai kỳ. Tuy nhiên, cho đến nay không có tác dụng dị dạng nào đã được báo cáo.
Cho con bú:
Chưa rõ liệu thuốc có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, do đó không nên dùng thuốc này khi đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có bất kỳ dữ liệu báo cáo nào về tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
14. Các trường hợp cần tham vấn bác sĩ hoặc dược sĩ
Để biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
15. Hạn dùng
2 năm kể từ ngày sản xuất
16. Tên, địa chỉ, biểu tượng (nếu có) của nhà sản xuất
Sản xuất bởi:
BEAUFOUR IPSEN INDUSTRIE
Rue EtheVirton – 28100 Dreux – Pháp
Sản xuất cho:
LABORATOIRES TONIPHARM
3 rue des quatre cheminees – 92100 Boulogne – Billancourt – Pháp
17. Ngày xem xét sửa đổi lại tờ thông tin cho bệnh nhân: 12.06.2017