top

Danh mục sản phẩm

GIKORCEN (Cao khô lá Bạch quả 120 mg)

  • MS: 634 Lượt xem Lượt xem: 28
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX KOREA PRIME PHARM
  • Xuất xứ Hàn Quốc
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

GIKORCEN (Cao khô lá Bạch quả 120 mg)

GIKORCEN
Cao khô lá Bạch quả 120 mg
THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC
Mỗi viên nang mềm chứa:
Thành phần dược chất:
Cao khô lá Bạch quả (Extractum folium ginkgo biloba siccus): …………. 120 mg
(tương đương với 28.8 mg ginkgo flavon glycosid toàn phần).
Thành phần tá dược
Dầu đậu nành, sáp ong vàng, lecithin, dầu dừa – dầu cọ hydrogen hóa, gelatin, glycerin đặc, dung dịch sorbitol (không kết tinh), ethyl vanillin, màu vàng số 4, màu xanh số 1, titan oxid.
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nang mềm vỏ màu xanh chứa ruột màu nâu sẫm.
thuoc-gikorcen-ginkgo-biloba
Thuốc Gikorcen
CHỈ ĐỊNH
Điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên, chóng mặt, ù tai do thoái hóa tế bào nơron ở não, các tế bào thần kinh cảm giác hoặc do mạch máu não.
Rối loạn hoạt động não.
CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG 
Cách dùng
Uống trong hoặc sau bữa ăn
Liều dùng
- Rối loạn tuần hoàn ngoại biên, chóng mặt, ù tai: 1 viên/ngày.
- Rối loạn hoạt động não: 1 viên/lần x 1 – 2 lần/ngày.
- Liều có thể điều chỉnh tùy theo độ tuổi, hoặc độ trầm trọng của các triệu chứng. không dùng quá 720 mg Ginkgo biloba trong một ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân quá mẫn cảm với dịch chiết Ginkgo biloba hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Không dùng thay thế thuốc điều trị tăng huyết áp, không dùng cho hạ cấp nhồi máu cơ tim, nhồi máu não, xuất huyết não, người đang có xuất huyết (rối loạn đông máu).
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Tính an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai chưa được biết. Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú
Không nên sử dụng ở phụ nữ cho con bú vì khả năng bài tiết của thuốc ra sữa mẹ chưa được biết.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Thuốc có thể có tác dụng không mong muốn là mất ngủ, vì thế cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Không dùng Ginkgo biloba (bạch quả) với aspirin, thuốc ngừa tai biến não ticlid, persantin.
Không dùng phối hợp Ginkgo biloba với thuốc chống đông máu, thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc chỉ huyết.
Không dùng cùng thuốc valproat.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Hiếm gặp: ADR < 1/1.000
- Toàn thân: sốt, ớn lạnh và sốc.
- Thần kinh: mất ngủ
- Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa nhẹ, khó chịu vùng dạ dày – ruột.
- Tuần hoàn: rối loạn tuần hoàn (giảm áp lực máu, chóng mặt, nhức đầu, nhịp tim nhanh).
- Da: dị ứng da
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Quá liều
Quá liều Ginkgo biloba có thể gây các triệu chứng như: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, yếu cơ, động kinh. Ngoài ra có thể có các dấu hiệu chảy máu như: bầm tím, chảy máu cam, phân đen (xuất huyết tiêu hóa).
Cách xử trí
Báo cáo ngay cho bác sĩ, điều trị theo triệu chứng.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Dịch chiết Ginkgo biloba (bạch quả) (GBE) được đặc trưng bằng 24% ginkgo flavonol glycoside cho thấy tính ức chế kết tập tiểu cầu, và thể hiện “tác dụng dọn sạch các gốc tự do”. Nó cũng cho thấy khả năng ức chế sản sinh histamin, leukotriene và ức chế sự khử tác động kiểu muscarin trên cholinoceptor và 2 – adrenoceptor và làm thay đổi tính chất lưu biến học của máu.
Các sản phẩm bạch quả của châu Âu được bán dưới dạng EGB 761 đã thể hiện tác dụng kích thích trên các nơron nhân tiền đình bên (LVN) và các nghiên cứu in – vitro và in – vivo cho thấy làm tăng sự thu nhận thể synap của 5 – hydroxytryptamin.
Thuốc cũng ngăn chặn acid ascorbic/Fe2+ gây ra sự giảm tính lưu động của màng thể synap. “Sự chiếm giữ trước của lipid màng nơron bị gây ra bởi acid ascorbic/Fe2+cùng với sự giảm tính lưu động của màng làm giảm khả năng vận chuyển dopamine để thu nhận dopamine”.
Dịch chiết Ginkgo biloba (bạch quả) làm chậm sự tiêu thụ oxy (sự gắng sức hô hấp) của các tế bào bị kích thích bằng cách ức chế NADPH – oxid, enzyme chịu trách nhiệm cho sự phân hủy O2 thành O2-. Kết quả là sự sản sinh anion superoxide (O2-) và hydrogen peroxyd (H2O2) bị giảm đáng kể khi PMNs được kích thích với sự có mặt của thuốc ở các nồng độ 500, 250 và 125 microgam/ml. Hơn nữa, sự phát sinh các gốc hydroxyl (OH-) bị giảm rất nhiều ở nồng độ thấp là 15.6 microgam GBE/ml, điều đó cho thấy rằng dịch chiết cũng có hoạt tính dọn sạch gốc tự do. GBE có khả năng ít nhất là làm giảm đáng kể hoạt tính của myeloperoxidase trong bạch cầu trung tính.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Trên động vật, sau khi uống chất chiết xuất có đánh dấu carbon 14, nghiên cứu về sự hấp thu và phân bố của thuốc cho thấy sự hấp thu nhanh và hoàn toàn. Sự cân bằng phóng xạ vào 72 giờ sau cho thấy sự thải ra trong CO2 thở ra và trong nước tiểu.
Đo phóng xạ trong máu theo thời gian và nghiên cứu các thông số dược động học cho thấy thời gian bán thải sinh học khoảng 4 giờ 30.
Đỉnh phóng xạ trong máu đạt được sau 1 giờ 30 cho thấy sự hấp thu xảy ra ở phần trên của đường tiêu hóa.
Nghiên cứu về sự phân bố vào mô của phóng xạ cho thấy ái lực đối với mắt, vài loại mô hạch, thần kinh, đặc biệt là vùng dưới đồi và thể vân.
Sinh khả dụng của ginkolid A được ghi nhận trên người là 98 – 100%, ginkgolid B là 79 – 93% và bilobalide là trên 70% hoặc nhiều hơn.
Một nghiên cứu trên 12 người tình nguyện cho thấy rằng: sau khi uống 1 liều duy nhất cao bạch quả (liều 0.90 mg đến 3.36 mg) trong khi bụng đói cho thấy mức độ sinh khả dụng cao. Mức độ này được biểu diễn bằng các giá trị trung bình (+/- SD) của sinh khả dụng (FAUC) với các giá trị lần lượt là 0.8 (+/- 0.09), 0.88 (+/- 0.21) và 0.79 (+/- 0.30) tương ứng với ginkgolid A, ginkgolid B và bilobalide.
Thức ăn không làm thay đổi giá trị AUC, nhưng làm tăng Tmax.
LD50 là 7.725 mg/kg thể trọng khi dùng đường uống ở chuột nhắt, 2 lần/ngày. Do đó, độc tính có thể được xem là rất thấp.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 10 vỉ x 10 viên.
BẢO QUẢN
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, dưới 30℃.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Nhà sản xuất
Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc
KOREA PRIME PHARM. CO., LTD
100 Wanjusandan – 9 – ro, Bongdong – eup, Wanju – gun, Jeollabuk – do, Hàn Quốc.
SỐ ĐĂNG KÝ
VN – 22803 - 21
Hotline Hotline Zalo Zalo
Call
Tư vấn 24/7