top

Danh mục sản phẩm

Gelatamin - S

Gelatamin - S
  • MS 074 Lượt xem Lượt xem 554
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 24 vỉ x 5 viên
  • Hãng SX PHIL INTER PHARMA
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

Gelatamin - S

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.
Điều trị đau dây thần kinh, đau cơ, đau khớp và chống mệt mỏi.
Viên nang mềm GELATAMIN-S
SĐK: VD-15239-11
 
THÀNH PHẦN: Mỗi viên nang mềm chứa:
Hoạt chất: 
Natri chondroitin sulfat 90mg
Fursultiamin 50mg
y-Oryzanol 5mg
Riboflavin tetrabutyrat 6mg
Inositol 30mg
Nicotinamid 50mg
Pyridoxin HCL 25mg
Calci pantothenat 15mg
Cyanocobalamin 30mcg
Tá dược:
Dầu đậu nành, Lecithin, Dầu cọ, Sáp ong trắng, Gelatin, Glycerin, D-Sorbitol, Methyl paraben, Propyl paraben, Ethyl vanilin, Titan dioxyd, Màu đỏ số 40, Màu vàng số 5, Nước tinh khiết.
CHỈ ĐỊNH
- Cải thiện các triệu chứng của bệnh viêm khớp (các dạng viêm khớp), viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm đa dây thần kinh do rượu bia.
- Dùng trong trường hợp: mắt bị nhức mỏi, khô mắt, đau mắt đỏ do  kích ứng, và do lượng chất nhầy bị giảm.
- Bệnh tê phù beri-beri, bệnh pellagra.
- Dự phòng trong điều trị thiếu vitamin nhóm B trong trường hợp sau: cơ thể mệt mỏi, trong hoặc sau khi bị bệnh, trong thời gian có thai và cho con bú.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Người lớn và trẻ em trên 8 tuổi: ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Gelatamin - S.
Cyanocobalamin:
- U ác tính
- Người bệnh cơ địa dị ứng (hen, eczema).
Vitamin PP:
- Bệnh gan nặng
- Loét dạ dày tiến triển
- Xuất huyết động mạch
- Hạ huyết áp nặng
THẬN TRỌNG
Nếu các triệu chứng không được cải thiện sau khi dùng thuốc được một tháng, phải ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Vitamin B6:
Sau thời gian dài dùng pyridoxin với liều 200mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều cao và kéo dài (liều 200mg mỗi ngày, trên 30 ngày) có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.
Vitamin PP:
Khi sử dụng niconamid với liều cao cho những trường hợp sau: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc mắc bệnh gan, bệnh gút (thống phong), viêm khớp do gút, và bệnh tiểu đường.
Vitamin B2:
Sự thiếu riboflavin thường xảy ra khi thiếu những vitamin nhóm B khác.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Do độ an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ có thai chưa được xác định nên chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi đã cân nhắc lợi ích của việc điều trị so với nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Vitamin B6:
Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson.
Phụ nữ uống thuốc tránh thai, nếu dùng pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm .
Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về sử dụng Vitamin B6 (pyridoxine).
Vitamin PP:
Sử dụng nicotinamid đồng thời với các chất ức chế men khử HGM-CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân (rhabdomylysis).
Sử dụng nicotinamid đồng thời với thuốc chen alpha-adrenegic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
Khi sử dụng đồng thời nicotinamid với thuốc hạ đường huyết hoặc insulin  có thể phải điều chỉnh khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng của các thuốc này.
Sử dụng nicotinamid đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
Không nên dùng đồng thời nicotinamid với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
Vitamin B2:
Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột.
Nếu sử dụng Probenecid đồng thới với riboflavin thì sẽ  gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Vitamin B6:
Dùng liều 200mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, biểu hiện từ tê cóng bàn chân, dáng đi không vững đến tê cóng bàn tay và vụng về khi cầm, nắm. Hiện tượng có thể hồi phục khi ngừng sử dụng thuốc.
Hiếm gặp: Buồn nôn và nôn.
Cyanocobalamin:
Hiếm gặp: Phản vệ, sốt, mày đay, ngứa, đỏ da.
Vitamin PP:
Liều nhỏ nicotinamid thường không gây độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao, như trong trường hợp điều trị pellagra, có thể xảy ra một số tác dụng phụ, những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc.
Thường gặp: Buồn nôn, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.
Ít gặp: Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đầy hơi, tiêu chảy, suy gan, tăng tiết tuyến bã nhờn.
Hiếm gặp: lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.
Vitamin B2:
Không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng riboflavin. Khi dùng liều cao vitamin B2 (riboflavin) thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, có thể gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc Gelatamin - S.
QUÁ LIỀU: Chưa có trường hợp nào quá liều được báo cáo.
BẢO QUẢN: Trong hộp kín, nơi khô mát, dưới 30oC
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.
ĐÓNG GÓI: Hộp chứa 24 vỉ x 5 viên nang mềm.
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG CỦA THUỐC: Tiêu chuẩn cơ sở.
Sản xuất tại
Công ty TNHH PHIL INTER PHARMA
Số 25, đường số 8, khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương