top

Danh mục sản phẩm

Gastropulgite

Gastropulgite
  • MS 027 Lượt xem Lượt xem 67
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 30 gói x 3 gram/gói
  • Hãng SX IPSEN
  • Xuất xứ Pháp
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

Gastropulgite

GASTROPULGITE
 
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI VÀ HÀM LƯỢNG
Hộp chứa 30 gói bột 3 gram, dùng pha hỗn dịch uống.
 
THÀNH PHẦN
- Hoạt chất chính:
Attapulgite mormoiron hoạt hóa: ………………………....… 2.5 gram
Gel nhôm hydroxyd magnesi carbonat sấy khô: …..…… 0.5 gram
- Tá dược: chiết xuất cam thảo khô, vanillin, natri saccharin.
 
CHỈ ĐỊNH
- Điều trị các triệu chứng đau do rối loạn thực quản – dạ dày – tá tràng.
- Điều trị các triệu chứng trong trào ngược dạ dày, thực quản
Thông thường khuyến cáo không dùng quá 6 gói một ngày.
 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng
- Hẹp đường tiêu hóa.
 
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Do sự có mặt của nhôm, nên khi dùng lâu dài hoặc với liều cao sẽ gây giảm phosphor.
 
TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC
- Gastropulgite có thể làm tăng nguy cơ quá liều của Quinidin khi dùng chung do làm tăng nồng độ của dẫn xuất Quinidin trong huyết tương.
- Làm tăng độ thanh thải qua thận của Salicylat bằng cách kiềm hóa nước tiểu.
- Các thuốc kháng acid (muối nhôm, muối canxi, muối magnesi) có tương tác làm giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của một số thuốc dùng đường uống khác.
Nếu có thể, nên dùng thuốc này trước hoặc sau ít nhất 2 giờ với các thuốc sau:
Thuốc kháng sinh kháng lao (ethambutol, isoniazid) (đường uống)
Kháng sinh - nhóm tetracycline (đường uống)
Kháng sinh – nhóm flouroquinolone (đường uống)
Kháng sinh – nhóm lincosamid (đường uống)
Kháng histamine H2 (đường uống)
Atenolol, metoprolol, propranolol (đường uống)
Chloroquine (đường uống)
Diflunisal (đường uống)
Digoxin (đường uống)
Biphosphonates (đường uống)
Natri floride 
Các glucocorticoid (đường uống) (prednisolonedexamethasone)
Indometacin (đường uống)
Ketoconazole (đường uống)
Lansoprazole
Thuốc an thần nhóm Phenothiazine
Penicillamine (đường uống)
Muối sắt (đường uống)
Sparfloxacin (đường uống)
 
BẢO QUẢN
Ở nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.
 
QUÁ LIỀU
Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận.
Sử dụng lâu dài hoặc với liều cao có thể làm tăng nguy cơ táo bón và giảm phosphor.
Ở bệnh nhân suy thận có nguy cơ tăng magnesi huyết.
Xử trí khi quá liều
Thông báo cho Bác sĩ hoặc Dược sĩ của bạn.
 
SINH SẢN, THAI KỲ VÀ CHO CON BÚ
Chưa có nghiên cứu về khả năng gây quái thai trên động vật.
Trong những nghiên cứu lâm sàng, với kinh nghiệm và sự kiểm soát chặt chẽ, cho thấy không có tác động gây dị tật hay độc tính cho bào thai của các thuốc kháng acid.
Do đó các thuốc kháng acid có thể được sử dụng trong thai kỳ nếu cần thiết.
 
THẬN TRỌNG
Nên thận trọng với những bệnh nhân bị phình đại tràng do kém nhu động ruột và những bệnh nhân nằm liệt giường (nguy cơ bị u phân).
Ở bệnh nhân suy thận hoặc lọc máu mạn tính, nên xem xét lượng nhôm trong thuốc (nguy cơ bị bệnh não).
 
DƯỢC LỰC HỌC
Phân loại dược lý: Thuốc kháng acid. Thuốc bảo vệ dạ dày – thực quản.
Trong nghiên cứu invitro của 1 đơn vị liều dựa vào phương pháp Vatier:
Cơ chế tác dụng: Tác dụng kháng acid được phân chia như sau:
- 70% tác dụng làm dịu
- 30% tác dụng trung hòa
Khả năng bảo vệ theo lý thuyết:
- pH 1 đến pH 1,5: 2,6 mmol/gói
- pH 1 đến pH 2: 7,89 mmol/gói
- pH 1 đến pH 3: 11,82 mmol/gói
Thuốc này không cản quang.
Thuốc không nhuộm màu phân, không ảnh hưởng sự vận chuyển của ruột.
 
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Không được cung cấp
 
KHI NÀO CẦN THAM KHẢO Ý KIẾN BÁC SĨ?
- Khi có nghi ngờ quá liều hoặc quên liều
- Khi gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào
 
NHÀ SẢN XUẤT
BEAUFOUR IPSEN INDUSTRIE
Rue Ethe Virton, 28100  Dreux, France.
 
CÔNG TY GIỮ QUYỀN TIẾP THỊ
IPSEN PHARMA
65 QUAI GEORGES GORSE
92100 BOULOGNE BILLANCOURT