top

Danh mục sản phẩm

  • trang chủ Trang chủ
  • /
  • GANLOTUS (L-arginin L-aspartat - Arginin hydrochlorid)

GANLOTUS (L-arginin L-aspartat - Arginin hydrochlorid)

GANLOTUS (L-arginin L-aspartat - Arginin hydrochlorid)
  • MS 312 Lượt xem Lượt xem 1029
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 8 vỉ x 5 ống 10 ml
  • Hãng SX CTY CPDP CPC1 Hà Nội
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

GANLOTUS (L-arginin L-aspartat - Arginin hydrochlorid)

GANLOTUS
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.
Thuốc chỉ dùng khi có sự kê đơn của bác sỹ.
Thành phần:
Mỗi ml có chứa:
Hoạt chất: L-arginin L-aspartat 200 mg tương đương với Arginin HCl 137,13 mg.
Tá dược: Natri mathylparaben, natri propylparaben, hương dầu, sucralose, saccarose, nước tinh khiết vừa đủ.
Dạng bào chế
Dung dịch uống.
Quy cách đóng gói
Ống nhựa 10 ml.
Hộp 8 vỉ x 5 ống/vỉ x 10 ml/ống.
Dược lực học
Arginin, như các acid amin dibasic khác, kích thích tuyến yên giải phóng hormon tăng trưởng và prolactin, tuyến tụy giải phóng glucagoninsulin. Là một acid amin chủ yếu trong chu trình ure
Arginin làm tăng nồng độ glucose huyết, tác dụng này có thể là trực tiếp. Sự phân hủy glucogen và sự tân tạo glucose cũng có thể qua trung gian arginin kích thích giải phóng glucagon
Dược động học
Arginin aspartat hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống khoảng 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 70%. Arginin aspartat kết hợp chặt chẽ với nhiều con đường sinh hóa. Thời gian bán thải từ 1,2 – 2 giờ.
Chỉ định
Điều trị hỗ trợ trong rối loạn khó tiêu, trong suy nhược chức năng.
Điều trị trong tăng amoniac máu do rối loạn chu trình ure.
Liều lượng và cách dùng
GANLOTUS được dùng bằng đường uống. Bẻ ống nhựa và uống trực tiếp dung dịch trong ống. Có thể pha loãng với nước, hoặc uống nước sau khi uống thuốc. Nên uống trước các bữa ăn chính hoặc ngay khi có các triệu chứng bệnh.
Liều dùng: Liều lượng được tính trên arginin aspartat
Người lớn
Liều dùng từ 2-3 g/ngày, nên dùng trước khi ăn.
Trẻ em trên 30 tháng tuổi: nên dùng từ 0,5-2 g/ngày.
Trẻ em trên 12 tuổi: uống từ 1-2 g/ngày.
Một lộ trình điều trị không quá 15 ngày. Nếu quá 15 ngày mà các triệu chứng của bệnh không thuyên giảm hoặc xuất hiện những triệu chứng bất thường thì thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ.
Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân có cơ địa dị ứng.
Bệnh nhân rối loạn chu trình ure kèm thiếu hụt enzyme arginase.
Thận trọng và cảnh báo
Không dùng arginin aspartat đối với bệnh nhân có cơ địa dị ứng. Thuốc kháng histamin được dùng nếu phản ứng dị ứng xảy ra.
Nên dùng thận trọng với bệnh nhân có bệnh về thận hoặc vô niệu.
Đối với chứng tăng amoniac huyết cấp tính, dùng liều cao arginin có thể gây nhiễm acic chuyển hóa, tăng clorid huyết, do đó cần theo dõi nồng độ clorid và bicarbonat trong huyết tương và có thể dùng đồng thời một lượng thích hợp bicarbonat.
Arginin chứa một hàm lượng cao nitrogan chuyển hóa, nên đánh giá tác động tạm thời lượng nitrogen cao trên thận trước khi bắt đầu điều trị với arginin.
Không dùng arginin cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim.
Trong thành phần công thức có chứa paraben có thể gây phản ứng dị ứng (chậm).
Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền về dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzyme succrose-isomaltase không nên sử dụng thuốc này.
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp: 
Hệ thần kinh trung ương: tê cóng, đau đầu.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
Nội tiết – chuyển hóa: Tăng thân nhiệt.
Khác: Đỏ bừng, kích thích tĩnh mạch cục bộ.
Hiếm gặp: 
Da: Phù nề, đỏ, đau.
Huyết học: Giảm lượng tiểu cầu.
Miễn dịch: Phản ứng phản vệ.
Tần suất không xác định:
Tim mạch: Giảm huyết áp, viêm tĩnh mạch.
Hô hấp: Tăng hơi thở ra oxyd nitric và giảm FEV1 ở bệnh nhân hen.
Tiêu hóa: Co cứng cơ bụng và trướng bụng ở bệnh nhân có xơ nang.
Nội tiết – chuyển hóa: Gây giải phóng hormon tăng trưởng insulin, glucagon, prolactin. Tăng kali huyết ở người có bệnh gan, thận, đái tháo đường. Giảm phospho huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.
Tiết niệu: Tăng mức nitro ure huyết và creatin huyết thanh.
 
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc.
 
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai, do đó không nên dùng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai.
Các acid amin được bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất ít không thể gây hại cho trẻ, tuy nhiên nên thận trọng khi dùng thuốc trên phụ nữ cho con bú.
Tương tác thuốc
Thuốc tránh thụ thai uống kết hợp với estrogen và progestogen có thể làm tăng đáp ứng hormon tăng trưởng và làm giảm đáp ứng của glucagon, insulin với arginin.
Nồng độ insulin trong huyết tương sau sự kích thích của arginin có thể được tăng lên bởi thuốc lợi tiểu thiazid, xylitol và aminophylin. 
Tăng kali huyết nặng có thể xảy ra khi dùng arginin điều trị chứng nhiễm loạn chuyển hóa cho những bệnh nhân bệnh gan nặng vừa mới dùng spironolacton.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Ganlotus có thể gây một số tác dụng không mong muốn như tê cóng, đau đầu. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân lái xe hoặc vận hành máy móc.
Quá liều và xử trí
Quá liều có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa thoáng qua kèm thở nhanh. Quá liều ở trẻ em có thể dẫn đến tăng clo chuyển hóa, phù não hoặc có thể tử vong. Nên xác định mức độ thiếu hụt và tính toán lượng dùng tác nhân kiềm hóa. Bệnh nhân cũng có nguy cơ tiêu chảy khi dùng quá liều.
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30℃.
Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
ĐỂ THUỐC XA TẦM TAY TRẺ EM.
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CPC1 HÀ NỘI
Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, Thường Tín, Hà Nội.