top

Danh mục sản phẩm

GADACAL

  • MS 090 Lượt xem Lượt xem 45
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 10 ống x 10 ml
  • Hãng SX CTY CPDP HÀ TÂY
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
GADACAL
Dạng thuốc: Dung dịch uống.
Qui cách đóng gói: Hộp 10 ống x10 ml; Hộp 20 ống x 10ml
Công thức bào chế cho 1 đơn vị (ống 10ml) thành phẩm: Mỗi 10ml dung dịch uống chứa:
L-Lysin hydroclorid 200mg
Calci glyceropphosphat 210mg
(Tương ứng với 40,0mg calci và 31,0mg phospho)
Vitamin A (Retinyl palmitat) 1000IU
Vitamin D3 (Cholecalciferol) 100IU
Vitamin B1 (Thianin nitrat) 3mg
Vitamin B2 (Riboflavin) 3mg
Vitamin B6 (Pyridoxin.HCI) 2mg
Vitamin E (dl –α-Tocopheryl acetat) 10mg
Vitamin C (Acid ascorbic) 12mg
Tá dược vừa đủ 10ml
(Tá dược gồm: Natri citrat, acid citric, butylated hydroxytoluene, acid benzonic, polysorbat 80, ethanol 90o, natri saccarin, dinatri edetat, tinh dầu cam, đường trắng, nước tinh khiết)
Chỉ định:
Bổ sung calci, lysin và các vitamin cho cơ thể, giúp trẻ ăn ngon và mau lớn, phát triển khoẻ mạnh. Phòng và điều trị các trường hợp thiếu vitamin và khoáng chất, cơ thể suy nhược, trong thời gian phục hồi sức khoẻ (sau khi ốm, nhiễm trùng hoặc sau phẫu thuật), phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú.
Cách dùng và liều dùng:
Trẻ em từ 1-3 tuổi: Uống 10ml (1 ống)/ngày.
Trẻ em từ 4-12 tuổi: Uống 20ml (2 ống)/ngày.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 30ml – 40ml (3-4 ống)/ngày.
Chống chỉ định: Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Vitamin A: Người bệnh thừa Vitamin A.
Vitamin D3: Tăng canxi máu hoặc bị nhiễm độc vitamin D
Calci glyceropphosphat: Tránh dùng kéo dài trên bệnh nhân suy thận, tăng calci máu. Dùng song song với Digoxin.
Thận trọng:
Vitamin B2: Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B2, khi ngừng thuốc sẽ hết.
Vitamin A: Cần thận trọng khi sử dụng các thuốc khác có chứa vitamin A.
Vitamin D3: Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể làm tăng sự nhạy cảm với Vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch.
Vitamin B6: Dùng Vitamin B6 với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú: Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc: Thuốc không gây buồn ngủ, không ảnh hưởng đến hoạt động của người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.
Tác dụng không mong muốn của thuốc: Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hoá nhẹ: Buồn nôn, nôn. Tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng liều cao vitamin A và vitamin D. Uống vitamin A dùng liều cao kéo dài có thể gây ngộ độc Vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan – lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương khớp. Trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính bao gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài. Hầu hết các triệu chứng mát dần khi ngừng sử dụng thuốc. Uống Vitamin A liều cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu: buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, ỉa chảy. Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống thuốc từ 6 đến 24 giờ. Đối với phụ nữ mang thai, liều Vitamin A trên 8000 IU mỗi ngày có thể gây ngộ độc cho thai nhi.
Nếu uống Vitamin D3 quá liều có thể gây nên tình trạng ngộ độc Vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng canxi máu. Tăng canxi huyết và ngộ độc vitamin D có một số tác dụng phụ như:
Thường gặp: Thần kinh (yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu); Tiêu hoá (chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy); các biểu hiện khác (ù tai, mất điều hoà, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích).
Ít gặp hoặc hiếm gặp: Nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân, tăng huyết áp, loạn nhịp tim và một số rối loạn chuyển hoá.
Khi thấy biểu hiện của các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc nhân viên y tế.
Ghi chú: “Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc Gadacal.”
Tương tác giữa GADACALvới thuốc khác, các dạng tương tác khác:
Vitamin A: Các thuốc sau làm giảm hấp thu vitamin A: Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng. Các thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. Nên tránh dùng đồng thời Isotretinoin với vitamin A vì có thể dẫn đến tình trạng như khi dùng quá liều vitamin A.
Vitamin D3:
Không nên điều trị đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thụ vitamin D ở ruột.
Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trợ hấp thụ vitamin D ở ruột.
Điều trị đồng thời thuốc lợi niệu thiazid với vitamin D cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến hiện tượng tăng calci huyết. Trong trường hợp này cần phải ngừng sử dụng vitamin D tạm thời hoặc giảm liều vitamin D. Dùng lợi tiểu thiazid ở những người thiểu năng cận giáp gây tăng calci huyết có lẽ do tăng giải phóng calci từ xương.
Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì tác dụng của vitamin D bị cản trở bởi corticosteroid. Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì khi calci huyết tăng dẫn tới độc tính của glycosid trợ tim cũng tăng theo, hậu quả là loạn nhịp tim.
Vitamin B2: Đã gặp một số ca “thiếu riboflavin” ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptilin và adriamycin. Rượu có thể gây cản trở hấp thụ riboflavin ở ruột. Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thụ riboflavin ở dạ dày, ruột.
Vitamin B6: Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra vứi chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa-benserazid. Nếu dùng liều 200mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ phenobarbiton và phenyltoin trong máu ở một số bệnh nhân. Vitamin B6 (Pyridoxin) có thể làm giảm nhẹ trầm cảm ở phụ nữ dùng thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu Vitamin B6.
Quá liều và xử trí:
Vitamin A (Dùng 100.000IU/ngày x 10-15 ngày liền,hoặc phụ nữ có thai dùng quá 8000IU/ngày) gây khô tóc, chán ăn, buồn nôn.
Khi gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng quá liều cần phải ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.
Hạn dùng: Hạn sử dụng của GADACAL là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.  Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng.
Lưu ý: Khi thấy thuốc bị vẩn đục, chuyển mùi chua, số lô SX, HD mờ, hay có các biểu hiện nghi ngờ khác, phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.
Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.
Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng GADACAL
Nếu cần thêm thông tin về thuốc GADACAL xin hỏi ý kiến bác sỹ.
Thuốc sản xuất tại:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
La Khê – Hà Đông – TP. Hà Nội
ĐT: 0433.522203 – Fax: 0133.522203