top

Danh mục sản phẩm

FORLEN (Linezolid)

FORLEN (Linezolid)
  • MS 330 Lượt xem Lượt xem 69
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX CTY CPDP DAVIPHARM
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

FORLEN (Linezolid)

FORLEN
(Viên nén bao phim Linezolid 600 mg)
 
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Linezolid……………………………600 mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, lactose, povidon, natri lauryl sulfar, natri bicarbonat, silicon dixoxyd, magnesi stearat, HPMC, PEG 6000, talc, titan dioxyd.
Đặc tính dược lực học
Linezolid là một chất kìm khuẩn oxazolidion, ức chế tổng hợp protein của ribosom. Thuốc có hoạt phổ đối với vi khuẩn gram (+) bao gồm MRSA và vi khuẩn ruột kháng vancomycin và có tác dụng kháng vi khuẩn gram (-) in vitro.
Đặc tính dược động học
Linezolid được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, nồng độ tối đa đạt được sau 1-2 giờ. Khoảng 31% liên kết với protein huyết tương. Linezolid được phân bố vào các mô: Xương, mỡ, phổi, cơ, chất lỏng trong các nốt phồng ở da, và dịch não tuỷ. Nó được chuyển hoá chủ yếu bởi quá trình oxy hoá tạo thành 2 chất chuyển hoá không hoạt tính chính, chất chuyển hoá hydroxyethyl glycin (PNU-142586) và các chất chuyển hoá acid aminethoxyacetic (PNU-142300), những chất chuyển hoá không hoạt tính khác cũng đã được xác định. Khoảng 40% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng PNU-142586, 30% dưới dạng linezolid, và 10% dưới dạng PNU-142300. Một lượng nhỏ chất chuyển hoá được đào thải qua phân. Thời gian bán thải của linezolid là khoảng 5-7 giờ.
CHỈ ĐỊNH
Linezolid được dùng trong các trường hợp sau đây ở người lớn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm:
- Nhiễm trùng do Enterococcus faecum đã kháng vancomycin, bao gồm cả các trường hợp đang bị nhiễm khuẩn huyết.
- Viêm phổi bệnh viện do Staphylococcus aureus (có tác dụng với cả chủng nhạy cảm và kháng methicillin)
- Nhiễm trùng da biến chứng do Staphylococcus aureus (cả chủng nhạy cảm và kháng methicillin), Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae.
- Nhiễm trùng da không biến chứng  do Staphylococcus aureus (cả chủng nhạy cảm và kháng methicillin), Streptococcus pyogenes.
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng do Streptococcus pneumoniae (chỉ có tác dụng với chủng nhạy cảm với penicillin), bao gồm cả trường hợp đang nhiễm khuẩn huyết, hoặc Staphycococcus aureus (chỉ có tác dụng với chủng nhạy cảm methicillin).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với linezolid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRONG KHI SỬ DỤNG
Có thể uống lúc đói hoặc no.
Tiền sử suy tuỷ, suy thận (Clα < 30mL/min), tăng huyết áp không kiểm soát được, u tuỷ tuyến thượng thận, hội chứng carchinoid, cường giáp không được điều trị, nhiễm trùng mạn tính, tiền sử động kinh, trầm cảm lưỡng cực, tâm thần phân liệt hoặc các trạng thái hôn mê cấp tính. Theo dõi công thức máu toàn phần hàng tuần. Dùng thuốc sau khi thẩm phân máu. Chưa rõ liệu linezolid hoặc các chất chuyển hoá có bị loại trừ khi thẩm phân phúc mạc.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Thận trọng khi sử dụng.
Danh mục C (theo FDA): Hoặc là nghiên cứu trên động vật đã cho thấy tác dụng phụ trên thai nhi (gây quái thai, chết thai hoặc tác động khác) và không có nghiên cứu kiểm soát ở người, hoặc chưa có nghiên cứu trên người và động vật. Thuốc nên chỉ nên sử dụng khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ cho thai nhi.
TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Bệnh nhân nên thận trọng vì tác dụng không mong muốn chóng mặt hoặc suy giảm thị giác khi sử dụng linezolid, và không nên lái xe hay vận hành máy móc khi có bất kỳ triệu chứng trên.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Tiêu chảy (có báo cáo cả viêm đại tràng do kháng sinh), đau đầu, buồn nôn, nôn, táo bón, kiểm tra chức năng gan bất thường, sốt, nấm candida âm đạo và miệng, phát ban da, ngứa, chóng mặt, mất ngủ, thiếu máu, đổi màu lưỡi, rối loạn vị giác, nhiễm toan lactic, thị giác và thần kinh ngoại biên (đặc biệt nếu sử dụng ≥ 28 ngày).
Có khả năng gây tử vong: Suy tuỷ có phục hồi bao gồm thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm ba dòng tế bào máu ngoại vị, giảm tiểu cầu (đặc biệt nếu sử dụng > 10-14 ngày), thiếu máu cục bộ thoáng qua, suy thận, hội chứng Stevens-Johnson.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG
Thuốc dùng đường uống. Dùng theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
Liều thông thường:
Nhiễm trùng do Enterococcus faecum đã kháng vancomycin: 600mg x 2 lần/ngày x 14-28 ngày.
Viêm phổi bệnh viện, nhiễm trùng da biến chứng, viêm phổi mắc phải cộng đồng: 600 mg x 2 lần/ngày x 10 -14 ngày.
Nhiễm trùng da không biến chứng: 400mg x 2 lần/ngày x 10-14 ngày.
Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận.
Thời gian điều trị cụ thể tuỳ theo vị trí và mức độ của nhiễm trùng cũng như đáp ứng trên lâm sàng của bệnh nhân.
TƯƠNG TÁC THUỐC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC
Sử dụng cẩn thận với chất tác động lên hệ serotonergic, dopaminergic, hoặc chất gây co mạch để giảm tỷ lệ mắc hội chứng serotonin. Ví dụ thuốc adrenergic; Dopamin, epinephrin, phenylpropanolamin pseudoephedrin có thể gây ra cao huyết áp. Đồng thời sử dụng với tramadol có thể làm tăng nguy cơ co giật.
Có khả năng gây tử vong: MAOI, tránh sử dụng đồng thời hoặc sử dụng trong vòng 2 tuần sau khi ngừng MAOI để giảm nguy cơ tăng huyết áp.
Đồ uống và thực phẩm có hàm lượng tyramine cao có thể gây ra tăng huyết áp. Tránh dùng tyramin ≥100 mg mỗi bữa ăn.
ĐÓNG GÓI
Hộp 2 vỉ x 10 viên
BẢO QUẢN
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Tiêu chuẩn nhà sản xuất
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất
 
Sản xuất tại
DAVIPHARM
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ (DAVIPHARM)
Lô M7A, đường D17, Khu công nghiệp Mỹ Phước 1, Phường Thới Hoà, Thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Tel: 0274.3567.687        Fax: 0274.3567.688