top

Danh mục sản phẩm

Ferimond

Ferimond
  • MS 043 Lượt xem Lượt xem 45
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 20 ỗng x 10 ml/ống
  • Hãng SX Cho – A Pharm.co.ltd
  • Xuất xứ Hàn Quốc
  • Tình trạng Còn hàng
Sirô Ferimond
(Chống thiếu máu)
THÀNH PHẦN
Mỗi ống 10 ml chứa:
Hoạt chất: 
Sắt gluconat: ……………….. 100 mg
(tương đương với 23.17 mg Sắt)
Mangan gluconat: …………... 20 mg
(tương đương với 2.47 mg Mangan)
Đồng gluconat: ……………...... 1 mg
(tương đương với 0.14 mg Đồng)
Tá dược: Glucose, sucrose, glycerin, acid citric khan, natri citrat, natri benzoat, caramel, champagne cider flavor, nước tinh khiết.
 
MÔ TẢ
Dung dịch màu nâu sẫm, đựng trong ống thủy tinh, vị ngọt.
 
DƯỢC LỰC HỌC
FERIMOND cung cấp các yếu tố cần thiết cho sự tạo máu. Thuốc cung cấp sắt dưới dạng sắt II có thể đồng hóa được ngay các nguyên tố vi lượng là Mangan và Đồng.
Mangan là nguyên tố vi lượng cần thiết cho quá trình khử các gốc tự do của cơ thể, hoạt hóa enzyme.
Đồng giúp cơ thể tiêu thụ sắt, có khoảng 90% lượng đồng trong máu ở dạng kết hợp gọi là ceruloplasmin.
Sự oxy hóa sắt bởi ceruloplasmin là cần thiết để sắt gắn kết vào protein vận chuyển của nó (còn gọi là transferrin), nhờ đó sắt được vận chuyển đến các mô.
 
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Muối sắt thường ít được hấp thu (10 – 20% liều uống vào). Sự hấp thu sắt tăng lên khi nguồn dự trữ sắt trong cơ thể giảm. Quá trình hấp thu diễn ra phần lớn ở tá tràng và phần gần hỗng tràng.
Trong cơ thể người mangan chỉ tồn tại ở các mô với nồng độ rất nhỏ, tổng lượng mangan trong cơ thể là 15 – 20 mg, chủ yếu tập trung ở xương, một phần ở thận, gan, tụy …
Tổng lượng đồng trong cơ thể người khoảng 75 – 100 mg. Đồng có mặt ở hầu hết các mô nhưng chủ yếu tập trung ở gan.
 
CHỈ ĐỊNH
Cung cấp sắt cho cơ thể và điều trị chứng thiếu máu do thiếu sắt trong các trường hợp: thiếu nữ dậy thì, phụ nữ có thai, sau khi sinh và cho con bú, thời kỳ dưỡng bệnh.
 
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Người lớn: mỗi lần uống 2 ống, ngày 2 – 3 lần.
Trẻ em: mỗi lần uống 1 ống, ngày 2 – 3 lần.
Trẻ sơ sinh: mỗi ngày uống 1 ống.
Dùng liên tục từ 2 – 3 tuần, pha loãng thuốc trong ly nước, uống cách xa bữa ăn 1 – 2 giờ.
 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng để điều trị thiếu máu do suy dinh dưỡng và thiếu máu ác tính.
 
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
- Thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa, viêm kết tràng mạn tính và những bệnh tiêu hóa khác.
- Thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân nhạy cảm hoặc dị ứng với chất màu caramel.
- Cũng như mọi liệu pháp điều trị bằng chế phẩm có chứa sắt khác, triệu chứng phân đen sau khi dùng thuốc hoàn toàn bình thường và luôn xảy ra.
 
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Tránh dùng đồng thời thuốc này với những thuốc có khả năng tương tác với sắt như: thuốc kháng acid, kháng sinh (nhóm tetracycline), tanin
- Để thuốc có hiệu quả cao, nên dùng thuốc cách xa bữa ăn.
 
SỬ DỤNG THUỐC FERIMOND CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Cần dùng thuốc theo đúng liều lượng và cách dùng đã được hướng dẫn.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
- Tiêu hóa: có thể xảy ra nôn mửa, đau dạ dày, tiêu chảy, đầy bụng, khó chịu ở dạ dày nhưng hiếm.
- Quá mẫn: phát ban có thể xảy ra nhưng hiếm. Nếu xảy ra phát ban, nên ngưng dùng thuốc.
 
SỬ DỤNG QUÁ LIỀU
Đặc biệt khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi, có thể xảy ra tình trạng nhiễm khuẩn nhẹ, kích ứng dạ dày như buồn nôn, nôn mửa và tình trạng sốc.
Điều trị quá liều
Ngưng dùng thuốc ngay và rửa dạ dày bằng Natri bicarbonat 1%.
Khi nồng độ sắt trong máu quá 5µg/ml nên dùng thuốc điều trị nhiễm độc sắt như deferoxamin.
 
HẠN DÙNG
3 năm kể từ ngày sản xuất
 
BẢO QUẢN
Trong bao bì kín tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng (dưới 30°C).
 
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 20 ống x 10 ml/ống
 
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Tiêu chuẩn nhà sản xuất.
 
SẢN XUẤT TẠI
Cho – A Pharm.co.ltd
318, Gwangieong – ro, Haman myeon, Haman gun, Gyeongsangnam – do. Korea