top

Danh mục sản phẩm

ESSEROSE 450

  • MS: 430 Lượt xem Lượt xem: 1053
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX: Minskintercaps U. V
  • Xuất xứ: Cộng hòa Belarus
  • Tình trạng: Còn hàng
ESSEROSE 450
MÔ TẢ
Viên nang mềm hình bầu dục có đóng dấu, đàn hồi, mờ đục, màu nâu nhạt.
THÀNH PHẦN
Mỗi viên chứa:
Hoạt chất
Phospholipid đậu nành: ……………………. 450 mg
Tá dược
Dầu hướng dương: ……………… 250 mg
Thành phần vỏ nang
Gelatin, glycerin, natri benzoate, nước cất, titanium dioxyd E – 171, sắt oxide đen E – 172, sắt oxide đỏ E – 172, sắt oxide vàng E – 172.
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nang mềm
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 5 vỉ, mỗi vỉ 10 viên
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý – điều trị:
Thuốc cho các bệnh về gan
Mã ATC: A05BA
Trong số các tính chất dược lực học được báo cáo, tác dụng bảo vệ gan được tìm thấy trong nhiều mô hình thực nghiệm về tổn thương gan cấp, ví dụ tổn thương gan do ethanol, cồn alkyl, tetrachloride, paracetamol và galactosamin. Thêm vào đó, đối với các tổn thương mạn tính (do ethanol, thioacetamid, dung môi hữu cơ), cũng thấy sự ức chế gan nhiễm mỡ và xơ hóa, vì hoạt chất được cho là làm tăng sự tái sinh và ổn định màng tế bào, ức chế sự peroxyd hóa lipid và tổng hợp collagen.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Các thí nghiệm dược động học trên động vật cho thấy hơn 90% liều phospholipid đậu nành đã uống được hấp thu ở ruột non. Phần lớn được phospholipase A tách thành 1 – acyl-lysophosphtidylcholin, 50% chất này được tái acyl – hóa ngay lập tức thành phosphatidylcholine nhiều nối đôi chưa bão hòa này vào máu qua đường bạch huyết và từ đó – chủ yếu được gắn với HDL để đi đến gan.
Các thử nghiệm về dược động học trên người được thực hiện với dilinoleoyl – phosphatidylcholin đánh dấu đồng vị phóng xạ (3H14C). Phần cholin được đánh dấu với 3và acid linoleic được đánh dấu với 14C.
Nồng độ 3cực đại đạt được sau 6 đến 24 giờ và chiếm đến 19,9% liều dùng. Thời gian bán hủy của thành phần cholin là 66 giờ.
Nồng độ 14đạt được sau 4 đến 12 giờ và chiếm đến 27,9% liều dùng. Thời gian bán hủy của thành phần này là 32 giờ.
Về thải trừ, 2% chất đánh dấu 3và 4,5% 14được tìm thấy trong phân, 6% chất đánh dấu 3và chỉ một lượng nhỏ 14được tìm thấy trong nước tiểu.
CHỈ ĐỊNH
Cải thiện các triệu chứng bệnh lý gan như: chán ăn, đau hạ sườn phải, tổn thương gan do nhiễm độc và viêm gan …
LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG
Người lớn
Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên Esserose 450 trong bữa ăn với nhiều nước (200 ml), không nhai.
Tổng liều 1.800 mg/ngày.
Không nên sử dụng thuốc này cho trẻ dưới 18 tuổi do chưa được nghiên cứu đầy đủ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Trong các trường hợp quá mẫn với protein đậu nành, đậu lạc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG THUỐC
Những trường hợp kém hấp thu có thể tăng nguy cơ gây tiêu chảy hoặc có mỡ trong phân khi sử dụng Esserose 450
Trẻ em
Thuốc không khuyên dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa có thông tin về độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú, do đó không nên dùng cho phụ nữ có thaicho con bú.
Người cao tuổi và/hoặc suy thận
Không có lưu ý đặc biệt trên những bệnh nhân này, liều dùng giống như trên người lớn.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Không có báo cáo thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Esserose 450 có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu khi sử dụng đồng thời với các thuốc này. Do vậy, phải theo dõi thời gian đông máu khi dùng đồng thời Esserose 450 và các thuốc chống đông máu.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hiếm gặp (ADR < 1/1.000)
Rối loạn tiêu hóa như: rối loạn dạ dày, phân mềm, tiêu chảy có thể xảy ra.
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000)
Phản ứng dị ứng như: phát ban da
Chưa rõ tần suất
Ngứa
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Những tác dụng không mong muốn của thuốc có thể tăng lên khi sử dụng quá liều.
Điều trị triệu chứng trong trường hợp gia tăng các tác dụng không mong muốn của thuốc trên bệnh nhân sử dụng quá liều khuyến cáo.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN
Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
HẠN DÙNG CỦA THUỐC
2 năm kể từ ngày sản xuất
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Tiêu chuẩn nhà sản xuất
TÊN, ĐỊA CHỈ CƠ SỞ SẢN XUẤT
Minskintercaps U. V
Địa chỉ: 26 đường Inzhenernaya, 220075 Thành phố Minsk
Cộng hòa Belarus
Địa chỉ sản xuất:
Tòa nhà sản xuất: số 2, 26/3 đường Inzhenerneya, 220075
Thành phố Minsk, Cộng hòa Belarus.