top

Danh mục sản phẩm

EDXOR (Venlafaxin)

EDXOR (Venlafaxin)
  • MS: 549 Lượt xem Lượt xem: 4
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX CTCP DP PHƯƠNG ĐÔNG
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

EDXOR (Venlafaxin)

EDXOR
Venlafaxin
THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG CỦA THUỐC
Mỗi viên nén có chứa:
- Thành phần hoạt chất
Venlafaxin: …………………………. 37.5 mg
(Dưới dạng Venlafaxin hydrochlorid)
- Thành phần tá dược
Lactose monohydrate, Avicel (Microcrystallin cellulose) 102, Primellose, Talc, Magnesi stearate, Natri lauryl sulfate, Povidon (PVP) K30.
MÔ TẢ SẢN PHẨM
Viên nén tròn, màu trắng hoặc trắng ngà, hai mặt trơn.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
- Vỉ 10 viên, hộp 1 vỉ, hộp 2 vỉ, hộp 3 vỉ, hộp 6 vỉ và hộp 10 vỉ.
- Chai 30 viên, chai 60 viên và chai 100 viên.
THUỐC DÙNG CHO BỆNH GÌ?
Bệnh trầm cảm
Bệnh lo âu toàn thể, bệnh lo sợ tiếp xúc xã hội.
Các bệnh lo âu khác: BỆnh ám ảnh – xung lực, chứng hoảng sợ, stress sau chấn thương.
NÊN DÙNG THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO VÀ LIỀU LƯỢNG
Điều trị trầm cảm
Người lớn và trẻ em trên 18 tuổi
Liều khởi đầu: Uống 75 mg/ngày chia 2 – 3 lần trong bữa ăn (một số bệnh có thể khởi đầu ở liều thấp: 37.5 mg/lần/ngày, trong 4 – 7 ngày, sau đó tăng đến 75 mg/ngày tùy theo đáp ứng của bệnh nhân), nếu cần thiết có thể tăng tới 150 mg/ngày sau vài tuần để đạt yêu cầu điều trị.
Liều tối đa: 225 mg/ngày.
Trầm cảm nặng hoặc nằm viện
Liều khởi đầu có thể dùng tới 150 mg/ngày, cứ sau 2 – 3 ngày điều trị có thể tăng thêm 75 mg/ngày đến liều tối đa là 375 mg/ngày. Sau đó phải giảm dần.
Đối với người suy gan, suy thận nhẹ: không cần điều chỉnh liều
Người bệnh suy gan, suy thận trung bình, liều giảm một nửa và dùng ngày 1 lần. Cần giảm liều cho người bệnh suy gan, suy thận nặng.
Uống thuốc với một lượng nước vừa đủ, uống thuốc trong bữa ăn.
KHI NÀO KHÔNG NÊN DÙNG THUỐC NÀY?
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Các trường hợp có nguy cơ cao về loạn nhịp tim, tăng huyết áp không kiểm soát được.
Dùng đồng thời với IMAO
Phụ nữ có thai.
Trẻ em dưới 18 tuổi.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Thường gặp: ADR > 1/100
- Thần kinh: đau đầu, mất ngủ, buồn ngủ, chóng mặt, suy nhược, căng thẳng, lo âu, kích động, ác mộng, hoang mang.
- Tim mạch: run rẩy, giãn mạch, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp phụ thuộc liều.
- Tiêu hóa: khô miệng, táo bón, ngoài ra còn gặp buồn nôn, nôn, chán ăn, ăn không tiêu, đau bụng, tiêu chảy.
- Chuyển hóa và nội tiết: tăng hoặc giảm cân, tăng cholesterol máu, rối loạn chức năng sinh dục.
- Dị ứng: ngứa, phát ban, khó thở
- Khác: cảm giác lạnh và sốt, tăng tiết mồ hôi, đi tiểu nhiều, rối loạn thị lực, đau cơ, đau khớp, ù tai.
Ít gặp: 1/1.000 < ADR < 1/100.
- Tim mạch: hạ huyết áp thế đứng, ngất, loạn nhịp tim, tim đập nhanh.
- Thần kinh trung ương và tâm thần: mất điều phối, rối loạn vận ngôn, rối loạn ngoại tháp, hung cảm nhẹ, ảo giác, co giật, ngất.
- Trên gan: viêm gan, tăng enzyme gan có phục hồi.
- Nội tiết: chảy sữa
- Dị ứng: quá mẫn, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, phù mạch.
- Khác: vết bầm tím ở da, xuất huyết tiêu hóa, bí tiểu tiện, mẫn cảm ánh sáng.
Hiếm gặp: ADR < 1/1.000
- Máu: rối loạn tạo máu như giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu.
- Tim: khoảng QT dài.
- Khác: giảm natri huyết, viêm tụy và tăng tế bào ưa eosin ở phổi. Ý nghĩ tự tử, đặc biệt ở trẻ em.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
NÊN TRÁNH DÙNG NHỮNG THUỐC HOẶC THỰC PHẨM GÌ KHI ĐANG SỬ DỤNG THUỐC NÀY?
- Một số thuốc khi dùng đồng thời Venlafaxin có thể gây hội chứng Serotonin: thuốc cường serotonin, thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin và noradrenalin, serotonin, thuốc làm giảm chuyển hóa serotonin. Khi bắt buộc phải dùng đồng thời venlafaxin với một trong các thuốc trên, phải giám sát chặt chẽ người bệnh, nhất là giai đoạn đầu tiên điều trị. Đặc biệt, không được dùng venlafaxin đồng thời với IMAO vì có thể gây tương tác nguy hiểm đến tính mạng. Phải ngừng dùng IMAO ít nhất 14 ngày mới bắt đầu dùng venlafaxin và phải ngừng dùng venlafaxine ít nhất 7 ngày mới bắt đầu dùng thuốc chống trầm cảm khác.
- Thuốc chống đông máu
Tác dụng chống đông máu của warfarin có thể tăng lên khi dùng cùng với venlafaxin.
- Thuốc chống sốt rét
Nhà sản xuất artemether cùng với lumefantrine khuyến cáo tránh phối hợp venlafaxin.
- Thuốc điều trị bệnh tâm thần
Nồng độ Clozapin tăng trong huyết tương khi dùng đồng thời với venlafaxin.
- Thuốc dopaminergic (entecapon): nhà sản xuất entecapon khuyên cần thận trọng khi dùng phối hợp với venlafaxin.
- Sibutramin: tăng nguy cơ độc cho hệ thần kinh. Nhà sản xuất khuyến cáo tránh dùng đồng thời.
- Moclobemid (một thuốc ức chế MAO – A hồi phục được): tránh dùng phối hợp. Phải có một thời gian 3 – 7 ngày nghỉ thuốc khi muốn dùng thuốc kia.
- Thuốc serotonergic
Tăng nguy cơ gây hội chứng serotonin khi phối hợp các thuốc serotonergic với nhau. Khi phối hợp một thuốc serotonergic với venlafaxine, hội chứng serotonin xảy ra vài giờ hoặc vài ngày bao gồm các triệu chứng: vật vã, vã mồ hôi, ỉa chảy, sốt, tăng phản xạ gân xương, mất điều phối, thay đổi trạng thái tâm thần (lú lẫn, hưng cảm nhẹ), rung giật cơ, rét run hoặc run, loạn nhịp tim, hôn mê, đông máu rải rác nội mạch, tăng hoặc giảm huyết áp, suy thận, suy thở, co giật và sốt cao.
- Cimetidine
Gây ức chế enzyme chuyển hóa venlafaxin ở gan nhưng nó ảnh hưởng tới chất chuyển hóa có hoạt tính của venlafaxin là O – desmethylvenlafaxin, chất này có trong huyết tương với nồng độ cao. Do đó, các nhà sản xuất khuyến cáo rằng khi sử dụng đồng thời venlafaxin với cimetidin chỉ cần theo dõi các triệu chứng lâm sàng đối với những bệnh nhân cao tuổi, suy chức năng gan hoặc trước đó đã từng bị tăng huyết áp.
CẦN LÀM GÌ KHI MỘT LẦN QUÊN KHÔNG DÙNG THUỐC?
Không nên dùng liều gấp đôi để bù cho một liều đã quên. Nếu bạn quên uống một liều hãy uống ngay khi nhớ ra và sau đó uống liều tiếp theo vào đúng thời điểm.
Tham khảo ý kiến bác sĩ.
CẦN BẢO QUẢN THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO?
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.
NHỮNG DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU.
Hôn mê, ngủ lịm, ngủ gà, thay đổi điện tâm đồ, loạn nhịp tim và xuất huyết nặng.
CẦN LÀM GÌ KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU KHUYẾN CÁO?
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Dùng than hoạt, rửa dạ dày nếu phát hiện sớm. Biện pháp chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ hô hấp.
Do thể tích máu phân bố của venlafaxin lớn trong cơ thể, nên gây lợi niệu, thẩm phân, thận nhân tạo hoặc thay đổi máu có thể không có ích.
NHỮNG ĐIỀU CẦN THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC NÀY
Thận trọng khi dùng cho người suy gan, suy thận vừa và nặng. Cần phải giảm liều dùng.
Thận trọng với người bị bệnh tim: mới bị nhồi máu cơ tim, bệnh tim mạch không ổn định hoặc hoặc những trường hợp bệnh có thể nặng lên do tăng nhịp tim. Do nguy cơ tăng huyết áp phụ thuộc liều dùng nên cần phải theo dõi huyết áp trong quá trình điều trị khi dùng liều quá 200 mg/ngày. Định lượng nồng độ cholesterol huyết nếu bệnh nhân dùng thuốc trong thời gian dài.
Thận trọng với người bệnh có tiền sử động kinh, người bệnh tăng áp lực nội nhãn hoặc glocom góc đóng, bệnh nhân rối loạn xuất huyết.
Bệnh nhân bị phát ban, mày đay hoặc dị ứng phải đến thầy thuốc khám để có hướng xử lý.
Người bệnh trầm cảm có nguy cơ tự sát cao nên cần giám sát chặt chẽ bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị.
Khi điều trị bằng venlafaxin mà ngừng thuốc hoặc giảm liều đột ngột có thể gây các triệu chứng mệt mỏi, ngủ gà, nhức đầu, buồn nôn, chán ăn, khô miệng, tiêu chảy, kích động, lo âu, căng thẳng, lú lẫn, hung cảm nhẹ.
Các loại tá dược trong thuốc
- Natri lauryl sulfat: dùng thận trọng với người có làn da nhạy cảm vì có thể gây ra các phản ứng tại chỗ như châm chích hoặc cảm giác đốt.
- Lactose monohydrate: không sử dụng thuốc cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hay kém hấp thu glucose – galactose.
KHI NÀO CẦN THAM VẤN BÁC SĨ, DƯỢC SĨ?
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
NHÀ SẢN XUẤT
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM PHƯƠNG ĐÔNG
Lô 7, Đường 2, KCN Tân Tạo, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân
Thành phố HỒ CHÍ MINH.
ĐT: (028) 3754 0724 – 3754 0725   Fax: (028) 3750 5807
Hotline Hotline Zalo Zalo
Call
Tư vấn 24/7