top

Danh mục sản phẩm

Duphalac® nhuận tràng, chữa táo bón

Duphalac® nhuận tràng, chữa táo bón
  • MS 127 Lượt xem Lượt xem 67
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 20 gói x 15 ml
  • Hãng SX Abbott
  • Xuất xứ Hà Lan
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

Duphalac® nhuận tràng, chữa táo bón

Duphalac®
667g/l, dung dịch uống
667g/l lactulose
 
Duphalac là chất lỏng sền sệt, trong suốt, dung dịch không màu đến nâu vàng dùng đường uống chứa 667g lactulose trong 1000ml.
Dung dịch uống Duphalac không có bất kỳ một tá dược nào, nhưng có thể có một lượng nhỏ các dẫn xuất đường cùng nhóm (ví dụ: lactose, galactose, epilactose, fructose) từ con đường tổng hợp.
Chỉ định
Táo bón: điều hoà nhu động sinh lý của đại tràng
Được dùng trong các trường hợp khi mà việc tạo phân mềm được xem là có lợi cho điều trị (bệnh trĩ, hậu phẫu kết tràng, hậu môn)
Bệnh lý não do gan: điều trị và phòng ngừa hôn mê gan hay tiền hôn mê gan.
Liều dùng và cách dùng
Có thể dùng dung dịch uống Duphalac pha loãng hoặc không pha loãng, bạn cũng có thể dùng lactulose 1 liều hàng ngày hoặc liều chia thành 2 lần mỗi ngày, dùng cốc đo lường.
Nuốt ngay lactulose khi uống, không giữ dung dịch thuốc trong miệng.
Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều theo đáp ứng của bạn với thuốc, nếu bạn được kê 1 liều đơn dùng hàng ngày, nên uống vào cùng một thời điểm trong ngày, ví dụ uống vào buổi sáng.
Trong quá trình điều trị bằng thuốc nhuận tràng, việc uống đủ nước mỗi ngày (1.5-2 lít, tương đương 6-8 cốc nước) là rất quan trọng đối với bạn.
Đối với Duphalac dạng đóng chai có thể sử dụng cốc đo kèm theo để phân liều.
Đối với Duphalac dạng đóng gói 15ml, xé một phần góc của gói và uống thuốc luôn.
Dùng trong trường hợp táo bón hoặc khi việc tạo phân mềm được xem là có lợi cho điều trị:
Có thể uống một liều đơn hàng ngày hoặc chia thành 2 liều, đối với Duphalac dạng đóng chai, có thể dùng cốc đo kèm theo để phân liều.
Dựa vào đáp ứng điều trị của bạn bác sĩ sẽ điều chỉnh liều khởi đầu đến liều duy trì sau vài ngày. Cần khoảng vài ngày (2-3 ngày) điều trị để có thể thấy được hiệu quả điều trị.
Dung dịch uống Duphalac dạng đóng chai hoặc gói 15ml
Liều khởi đầu hàng ngày và Liều duy trì hàng ngày
Người lớn và thanh thiếu niên 15-45 ml, tương ứng với 1-3 gói
Duy trì: 15-30ml, tương ứng với 1-2 gói
Trẻ em (7-14 tuổi) 15ml, tương ứng với 1 gói
Duy trì 10-15ml, tương ứng với 1 gói 
Trẻ em (1-6 tuổi) 5-10ml
Duy trì 5-10ml
Nhũ nhi dưới 1 tuổi Dưới 5ml
Duy trì: Dưới 5ml
*Nếu liều duy trì dưới 15ml, nên sử dụng Duphalac dạng đóng chai.
Nên dùng Duphalac dạng đóng chai khi cần liều dùng chính xác cho nhũ nhi và trẻ em dưới 7 tuổi.
Dùng trong hôn mê gan và tiền hôn mê gan (chỉ dùng cho người lớn):
Liều khởi đầu: 30-45 ml hoặc 2-3 gói, 3-4 lần mỗi ngày.
Liều dùng này có thể được điều chỉnh đến liều duy trì để có thể đi được 2-3 lần phân mềm mỗi ngày.
Trẻ em
An toàn và hiệu quả trên trẻ em (sơ sinh đến 18 tuổi) với bệnh não do gan chưa được thiết lập.
Bệnh nhân cao tuổi, suy thận hoặc suy gan
Không có khuyến cáo liều dùng cụ thể, do sự phơi nhiễm toàn thân với lactulose là không đáng kể.
Chống chỉ định
Không dùng dung dịch uống Duphalac:
Nếu bị mẫn cảm (dị ứng) với lactose hoặc với bất cứ thành phần nào của dung dịch uống Duphalac.
Nếu bạn bị galactose máu
Tắc nghẽn dạ dày – ruột, thủng tiêu hoá hoặc nguy cơ thủng tiêu hoá.
Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi dùng thuốc
Hãy hỏi ý kiến của bác sỹ trong trường hợp:
- Đau bụng không rõ nguyên nhân trước khi điều trị
- Hiệu quả điều trị không đạt được sau vài ngày.
Những bệnh nhân không dung nạp lactose nên dùng dung dịch uống Duphalac cẩn trọng (bởi vì thuốc có chứa lactose, xem mục Thông tin quan trọng về tá dược)
Liều sử dụng bình thường trong  táo bón không thành vấn đề đối với người bệnh tiểu đường. Tuy nhiên liều điều trị (tiền) hôn mê gan thường cao hơn và lượng đường trong thuốc nên được cân nhắc khi dùng đối với bệnh nhân tiểu đường.
Sử dụng Duphalac lâu dài mà không có sự điều chỉnh liều hoặc sử dụng không đúng có thể dẫn đến tiêu chảy hoặc rối loạn cân bằng điện giải.
Thuốc này có chứa lactose, galactose và một lượng nhỏ fructose. Do vậy, bệnh nhân có di truyền hiếm gặp về dung nap galactose hoặc fructose, thiếu hụt một phần lactase hay kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Trẻ em:
Sử dụng thuốc nhuận tràng cho trẻ em chỉ khi thật cần thiết và dưới sự giám sát y tế. Phản xạ đại tiện có thể bị rối loạn trong quá trình điều trị.
Tương tác thuốc
Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đang dùng hoặc mới dùng bất kỳ thuốc nào khác kể cả các thuốc không kê đơn. 
Không có nghiên cứu tương tác nào được thực hiện.
Mang thai, cho con bú và khả năng sinh sản
Hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc nào.
Mang thai
Trong thời kỳ mang thai, không có các ảnh hưởng đến phôi thai được biết trước bởi sự phơi nhiễm toàn thân với lactulose là không đáng kể.
Duphalac có thể được dùng trong thời kỳ mang thai.
Cho con bú
Không có ảnh hưởng trên trẻ sơ sinh/ trẻ nhỏ bú mẹ được biết trước bởi sự phơi nhiễm toàn thân của phụ nữ cho con bú đối với lactulose là không đáng kể
Duphalac có thể dùng được trong thời gian cho con bú.
Khả năng sinh sản
Không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản được biết trước bởi vì sự phơi nhiễm toàn thân với lactulose là không đáng kể.
Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Duphalac không có hoặc có ảnh hưởng rất ít đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thông tin quan trọng về tá dược
Dung dịch uống Duphalac có chứa lactose monohydrate. Nếu bạn được bác sĩ thông báo về việc bạn không dung nạp với một số đường, đặc biệt là lactose, hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng thuốc này.
Tác dụng không mong muốn
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Cũng như những thuốc khác, dung dịch uống Duphalac cũng có thể có các tác dụng phụ, mặc dù không phải bệnh nhân nào cũng gặp phải.
Nếu bạn nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ nào không được đề cập trong tờ hướng dẫn sử dụng này hay bất kỳ tác dụng phụ nào trở nên trầm trọng, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tóm tắt dữ liệu an toàn
Đầy hơi có thể xảy ra sau vài ngày điều trị. Về nguyên tắc, triệu chứng này biến mất sau vài ngày.
Tiêu chảy và đau bụng có thể xảy ra nếu dùng liều cao hơn liều được chỉ dẫn. Nếu trường hợp này xảy ra, cần phải giảm liều để tương ứng với liều được khuyến cáo (xem mục Quá liều).
Nếu dùng liều cao (thường chỉ dùng cho bệnh não gan) trong một thời gian dài, bạn có thể bị mất cân bằng điện giải do bị tiêu chảy.
Bảng danh sách các phản ứng phụ
Các tác dụng không mong muốn đã xảy ra với tần suất được chỉ rõ bên dưới trên những bệnh nhân được điều trị với lactulose trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược (rất thường gặp (≥ 1/10); Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); Không thường gặp (≥1/1000 đến < 1/100); Hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000); Rất hiếm gặp (<1/10000)).
Tần suất
Rất thường gặp: 
- Tiêu chảy
- Rối loạn tiêu hoá
Thường gặp: Đầy hơi, đau bụng, buồn nôn, nôn
Không thường gặp: Mất cân bằng điện giải do tiêu chảy
Hiếm gặp: Không có
Trẻ em
Dữ liệu an toàn trên trẻ em được cho là tương tự với người lớn.
Quá liều
Nếu bạn dùng liều quá cao, bạn có thể gặp các triệu chứng sau: tiêu chảy và/hoặc đau bụng.
Với những trường hợp này, nên ngưng điều trị hoặc giảm liều đủ để cho các triệu chứng giảm hẳn.
Mất dịch nhiều do tiêu chảy hoặc nôn có thể cần bù điện giải. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương kỵ
Không thấy
Hạn dùng và điều kiện bảo quản
3 năm kể từ ngày sản xuất
Không bảo quản ở nhiệt độ trên 25°C
Bảo quản trong bao bì gốc
Không dùng quá thời hạn ghi trên hộp carton, gói hay lọ thuốc.
Giữ thuốc xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.
Nhà sản xuất
Abbott Biologicals B.V.
C.J Van Houtenlaan 36 – 1381 CP Weesp – The Netherlands