top

Danh mục sản phẩm

Drimy

  • MS 415 Lượt xem Lượt xem 33
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX CTY TNHH US PHARMA USA
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Drimy
Multivitamin & Khoáng chất
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nang mềm có chứa:
Vitamin A (Retinol palmitat): ………………. 1.000 IU
Vitamin D3 (Cholecalciferol): ……...………… 400 IU
Vitamin B1 (Thiamin nitrat): ……………..…….. 2 mg
Vitamin B2 (Riboflavin): ……………………….. 3 mg
Vitamin B6 (Pyridoxin HCL): …………...……... 1 mg
Sắt (Ferrous fumarat): ……………………….. 1.65 mg
Magie (Magnesium oxyd): ………………….…... 6 mg
Canxi (Calcium glycerophosphat): ……….. 21.42 mg
Tá dược: Lecithin, dầu đậu nành, Dầu cọ, Sáp ong, Gelatin, Glycerin, Sorbitol, Ethyl vanillin, Methyl paraben, Propyl paraben, Màu nâu socola, Titan dioxyd, Ethanol 96%, Nước tinh khiết.
PHÂN LOẠI
DRIMY là chế phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất
CHỈ ĐỊNH
DRIMY được chỉ định trong các trường hợp: cơ thể suy nhược, thể chất yếu, mệt mỏi, tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng, sau phẫu thuật.
Bổ sung vitamin và khoáng chất (Sắt, Magie, Canxi) trong các trường hợp như: Phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú, trẻ đang phát triển, người lớn tuổi.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều dùng cho từng trường hợp cụ thể tùy theo chỉ định của bác sĩ. Liều thông thường là 1 viên/ngày.
CÁCH DÙNG
Uống nguyên viên thuốc, uống sau bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc cho người nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Chống chỉ định cho người bệnh thừa vitamin A hay nhạy cảm với vitamin A; người quá mẫn với vitamin D hay tăng calci máu hay nhiễm độc vitamin D.
Phối hợp với levodopa vì có sự hiện diện của vitamin B6
THẬN TRỌNG
- Cần thận trọng khi dùng các thuốc khác có chứa vitamin A
- Sarcoidosic hoặc thiểu năng cận giáp (có thể nhạy cảm với vitamin D); suy chức năng thận; bệnh tim; sỏi thận; xơ vữa động mạch.
- Trong trường hợp suy thận mức độ vừa, cần thận trọng nhằm phòng ngừa các nguy cơ liên quan đến tăng Magnesi máu.
- Sau thời gian dài dùng Pyridoxin với liều 200 mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc Pyridoxin
- Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn.
- Dùng thận trọng với người suy hô hấp hoặc toan máu, tăng calci máu có thể xảy ra khi giảm chức năng thận, cần thiết thường xuyên kiểm tra canxi máu.
- Đối với phụ nữ có thai, cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Chỉ sử dụng liều bổ sung vitamin D hằng ngày được khuyến cáo (RDA) là 400 IU. Không sử dụng liều lớn hơn RDA cho người mang thai và cho con bú.
Không dùng vitamin A hay các chế phẩm cùng loại với liều cao cho phụ nữ mang thai vì vitamin A liều cao có thể gây quái thai.
LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Vì thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt trong trường hợp dùng liều cao kéo dài, nên cẩn thận khi dùng cho người lái xe hay vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Sử dụng đồng thời với thuốc chẹn alpha – adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức, với các thuốc có độc tính với gan có  thể làm tăng thêm tác hại cho gan, với carbamazepine huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
- Vitamin A và isotretionin dùng đồng thời có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.
- Không dùng thuôc với cholestyramin, không dùng đồng thời với phenobarbital, corticosteroid.
- Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid. Liều dùng Pyridoxin 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 – 50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh. Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về Pyridoxin.
- Đã gặp một số ca “thiếu riboflavin” ở người đã dùng clopromazin, imipramine, amitripltylin và Adriamycin. Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột. Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.
- Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: Các thiazide, clopamid, ciprofloxacin, clorthalidon, thuốc chống co giật. Calci làm tăng độc tính của digoxin đối với tim. Nồng độ calci trong máu tăng làm tăng tác dụng ức chế enzyme Na+ -, K+ - ATPase của glycoside trợ tim.
- Tránh dùng phối hợp với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin. Uống đồng thời với các thuốc kháng acid như: canxi carbonat, natri carbonat và magnesi trisilicat, hoặc với nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt. Sắt có thể chelat hóa với các tetracyclin và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc. trường hợp phải điều trị phối hợp với tetracycline đường uống thì phải dùng 2 loại thuốc cách nhau khoảng ít nhất 3 giờ. Sắt có thể làm giảm hấp thu của penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, các quinolone, các hormone tuyến giáp và muối kẽm.
TÁC DỤNG PHỤ
Vitamin A
Dùng vitamin A liều cao, kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan – lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô – giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp. Ở trẻ em, các triệu chứng ngộ độc mạn tính còn gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài. Khi ngừng dùng vitamin A thì các triệu chứng cũng mất dần nhưng xương có thể ngừng phát triển do các đầu xương dài đã cốt hóa quá sớm.
Vitamin D
Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như sau: Yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu, chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, ỉa chảy, chóng mặt, ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.
Vitamin B6
Dùng liều vitamin B6 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng
Vitamin B2
Không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng B2. Dùng liều cao B2 thì nước tiểu sẽ chuyển sang màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.
Vitamin B1
Hiếm gặp: Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn, tăng huyết áp cấp, ban da, ngứa, mày đay, khó thở.
Canxi
Có thể gây hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, vã mồ hôi, loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.
Magie
Có thể gặp trên đường tiêu hóa: tiêu chảy, đau bụng
Sắt
Một số tác dụng phụ ở đường tiêu hóa như: đau bụng, buồn nôn, táo bón, phân đen (không có ý nghĩa lâm sàng).
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Uống vitamin A liều rất cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, tiêu chảy. Phải ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ.
Uống vitamin D liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa canxi. Cần ngừng thuốc, ngưng bổ sung canxi, duy trì khẩu phần ăn có ít canxi, uống nhiều nước hoặc truyền dịch.
TIÊU CHUẨN
Nhà sản xuất
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng
Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
NHÀ SẢN XUẤT
CÔNG TY TNHH US PHARMA USA
Lô B1 – 10, đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi – Thành phố Hồ Chí Minh.