top

Danh mục sản phẩm

DAETIDINE Tab (Citicolin 500mg)

  • MS: 138 Lượt xem Lượt xem: 430
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX: BCWORLD PHARM.CO.,LTD
  • Xuất xứ: Hàn Quốc
  • Tình trạng: Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

DAETIDINE Tab (Citicolin 500mg)

DAETIDINE Tab
(Citicolin 500mg)
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tên thuốc: DAETIDINE tab.
Thành phần: Mỗi viên chứa 522,5 mg natri citicolin tương đương 500 mg citicolin
Tá dược: Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 101), carbonxymethyl cellulose, natri croscarmellose, natri lauryl sulfat, colloidal silicon dioxid, dầu thầu dầu hydrogenated hóa, talc, magenis stearate titan oxyd, polyethylen glycol, butyl-2-dimethylaminoethyl, methyl methacrylat copolymer (1:2:1)
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên
Đặc tính dược lực học:
Citicolin là chất trung gian sinh học của sự tổng hợp các lipid, là tiền chất của sự tổng hợp lecithin, mà lecithin là một trong những thành phần chủ yếu của màng tế bào và của các tế bào quan. Vai trò của lecithin trong sự tái tạo cho thấy dùng citicolin các tác dụng dược lý lên hệ thần kinh trung ương, bảo vệ hệ thần kinh trung ương chống nhiều chất độc hại (thiếu oxy, các dung môi hữu cơ độc với thần kinh...) đã thấy sự tương quan giữa sự tổn hại của não với các rối loạn chức năng thần kinh và sự thiếu hụt phospholipid ở những vùng bị bệnh. Sự tái tạo phospholipid đòi hỏi sự sát nhập của cholin vào phosphatidyl cho lin, là quá trình cần thực hiện qua citicolin. Vì vậy dùng citicolin điều trị các rối loạn chức năng thần kinh khi tuổi cao (choáng váng, đau nửa đầu, mệt mỏi, mất ngủ, giảm sút trí nhớ, giảm thể lực, rối loạn tư thế và rối loạn các chức năng giao tiếp xã hội) tổn hại não sau phẫu thuật và các hiện tượng huyết khối mạch não.
Đặc tính dược động học:
Hấp thu: citicolin hấp thu tốt sau khi uống, sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc xấp xỉ 99%. Bởi vì rất khó xác định được nồng độ citicolin trong huyết tương, nên trong các thử nghiệm chỉ xác định nồng độ cholin tự do hoặc ổng khả năng phóng xạ của huyết tương trong giới hạn một lượng tương đương citicolin. Nồng độ cholin trong huyết tương tăng lên đáng kể sau khi uống. Trên phổ bức xạ thu được sau khi uống citicolin 300mg thấy xuất hiện hai đỉnh nồng độ tương đương citicolin. Đỉnh thứ nhất xuất hiện sau 24h dùng thuốc (3mcg/ml), và có thể đây là nguyên nhân làm chậm hấp thu thuốc và tiếp tục tích lũy chuyển hóa thuốc sau khoảng thời gian này.
Phân bố: cholin thu được từ citicolin qua hàng rào máu não, có lẽ nguồn nguyên liệu để tổng hợp acetylcholin và lecithin (phosphatudylcholin). Một lượng lớn citicolin ở dạng kết hợp trong các mô và/hoặc được sử dụng trong các con đường sinh tổng hợp, thoái hóa, bao gồm sự tổng hợp lecithin/lipid màng tế bào.
Chuyển hóa: thuốc chuyển hóa ở gan thành dạng cholin tự do. Gan có khả năng tổng hợp lecithin từ cholin và tái tổng hợp citicolin từ cytidin và cholin
Đào thải: Một lượng nhỏ thuốc được đài thải qua nước tiểu (2-3%) và phân (ít hơn 1%). Có xấp xỉ 12% thuốc được thải trừ như carbondioxid hô hấp. Thời gian bán thải của citicolin là 3,5 giờ (nồng độ đỉnh đầu tiên) và 125 giờ (nồng độ đỉnh thứ hai).
Chỉ định:
-  Các rối loạn ý thức do đa chấn thương đầu hoặc sau phẫu thuật não
- Hỗ trợ phục hồi vận động với bệnh nhân liệt nửa người sau tai biến mạch máu não.
- Bệnh Parkinson có biểu hiện run nặng.
Liều dùng:
- Liều thường dùng: uống 1-2 viên/ngày.
+ Các rối loạn do chấn thương đầu hoặc sau phẫu thuật não: 1viên/lần, 1-2 lần/ngày.
+ Hỗ trợ phục hồi vận động với bệnh nhân liệt nửa người sau tai biến mạch máu não, 2 viên/lần/ngày trong 3-4 tuần.
+ Bệnh Parkinson có biểu hiện run nặng: 1viên/lần/ngày trong 3-4 tuần.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của Bác sỹ.
Chống chỉ định:
- Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân tăng trương lực phó giao cảm.
Thận trọng:
- Citicolin có thể gây chứng hạ huyết áp và trong trường hợp cần thiết tác dụng hạ huyết áp có thể được điều trị với corticosteroid hoặc các thuốc cường giao cảm.
- Trong trường hợp xuất huyết trong sọ não kéo dài, không được dùng citicolin quá liều 1000 mg hàng ngày.
Tác dụng phụ: 
Trong một số trường hợp có rối loạn nhẹ ở ống tiêu hóa (buồn nôn, nôn, rối loạn thượng vị, tiêu chảy) mệt mỏi, nhức đầu, kích động. Thỉng thoảng có thể hạ huyết áp kèm nhịp tim chậm hoặc nhịp tim nhanh.
Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Tương tác thuốc:
Không phối hợp DAETIDINE với meclofenoxat hoặc centrofenoxin. Do citicolin làm tăng hiệu lực của levodopa nên cẩn thận phối hợp 2 loại thuốc này.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Hiện nay vẫn chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt về sử dụng citicolin trong thai kì và phụ nữ cho con bú. Citicolin chỉ được sử dụng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích lớn hơn nguy cơ đối với bào thai. Phải thận trọng trong thời kỳ cho con bú vì hiện nay vẫn chưa biết citicolin có được bài tiết vào sữa hay không.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Thuốc có thể gây choáng váng, hạ huyết áp nên cần thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều: Khi quá liều, có thể xảy ra cứng cơ, trụy hô hấp, tắc nghẽn tim, ngừng tim.
Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
SĐK: VN-19308-15
Nhà sản xuất:
BCWORLD PHARM.CO.,LTD.
872-23, Yeojunam-ro, Ganam-myeon, Yeoju-gun, Gyeonggi-do, Hàn Quốc