top

Danh mục sản phẩm

COLAF

  • MS: 620 Lượt xem Lượt xem: 28
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 12 vỉ x 5 viên
  • Hãng SX CTY TNHH PHIL INTER
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

COLAF

COLAF
Viên nang mềm
Viên nang COLAF chứa các chất chống oxy hóa: vitamin A, C, E và Selen. Các chất này giúp bảo vệ cơ thể chống lại tác dụng gây hại của các gốc tự do.
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nang mềm có chứa:
Hoạt chất
Hỗn dịch β – carotene 30%: …………… 50 mg
(tương đương 15 mg β – carotene)
Men khô có chứa Selen: …………..… 33.3 mg
(tương đương 50 µg Selen)
DL – α – Tocopherol (Vitamin E): …… 400 IU
Acid ascorbic (Vitamin C): …………... 500 mg
Tá dược
Dầu đậu nành, dầu cọ, sáp ong trắng, lecithin, gelatin, glycerin đạm đặc, D – Sorbitol 70%, methylparaben, propylparaben, ethyl vanillin, titan dioxyd, màu xanh dương số 1, màu vàng số 4, màu đỏ số 40, oxyd sắt đỏ, nước tinh khiết.
thanh-phan-thuoc-colaf
Thành phần thuốc Colaf
CHỈ ĐỊNH
Hỗ trợ điều trị các bệnh mãn tính ở người lớn tuổi, thời kỳ dưỡng bệnh.
Phòng ngừa các rối loạn thị giác (đục thủy tinh thể, viêm hoàng điểm, thoái hóa võng mạc), các rối loạn thần kinh (giảm trí nhớ, Alzheimer, Parkinson).
Sự kết hợp giữa vitamin E với vitamin C, vitamin A và selen cũng được dùng làm thuốc chống oxy hóa.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Người lớn: 1 viên/lần, 1 lần mỗi ngày sau bữa ăn, trong khoảng 4 – 6 tuần.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân nhạy cảm với các thành phần của thuốc.
Người bệnh thừa vitamin A.
Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose – 6 – phosphate dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu tán huyết), người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalate niệu và loạn chuyển hóa oxalate (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh Thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
THẬN TRỌNG
Dùng thuốc cẩn thận ở các đối tượng sau:
- Bệnh nhân đang điều trị với thuốc khác.
- Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai.
- Phụ nữ đang cho con bú.
Thận trong chung
- Tuân theo liều lượng và cách dùng đã được chỉ dẫn.
- Lượng selen cho phép dùng là 75 – 150 µg/ngày cho người lớn. nếu dùng liều lớn hơn 200 µg/ngày có thể bị ngộ độc thuốc. Do đó, không nên dùng quá 200 µg/ngày.
- Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C.
- Tăng oxalate niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C.
- Có sự gia tăng tỉ lệ tử vong đối với các trường hợp sử dụng chế phẩm có chứa β – carotene đơn lẻ hoặc phối hợp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazine dẫn đến giảm nồng độ fluphenazine huyết tương. Sự acid – hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của thuốc khác.
Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12.
Vì vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa khử.
Vitamin E làm tăng sự hấp thu, sử dụng và dự trũ vitamin A trong cơ thể.
Vitamin E đối kháng với tác dụng của vitamin K, nên làm tăng thời gian đông máu.
Nếu sử dụng đồng thời với các thuốc chứa sắt thì tác dụng của vitamin E sẽ bị giảm.
Cholestyramin và paraffin lỏng sẽ làm giảm hấp thu của những vitamin tan được trong dầu.
Các thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai.
thuoc-colaf-co-tac-dung-gi
Tác dụng của thuốc Colaf
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai nếu dùng vitamin A quá liều khuyến cáo (8.000 IU/ngày) có thể gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi.
Uống vitamin C liều cao (3g/ngày) lúc mang thai sẽ dẫn đến nguy cơ bệnh Scorbut ở trẻ sơ sinh.
ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Không có
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Một số bệnh nhân có thể có các triệu chứng như sau: tăng oxalate niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, tiêu chảy. Nên ngưng dùng thuốc, các triệu chứng trên sẽ hết.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU
β – carotene liều quá cao sẽ được tích lũy trong cơ thể ở nguyên trạng, vừa là nguồn dự trũ vitamin A, vừa là chất chống oxy hóa. Tác dụng ngoại ý do β – carotene quá cao được gọi là “carotenemia”. Đây là bệnh trạng vô hại với da chuyển thành màu hơi vàng và sẽ biến mất khi ngưng thuốc.
Vitamin E với liều quá cao (> 1.200 IU mỗi ngày) có thể có vài tác dụng ngoại ý như: nhức đầu, tiêu chảy, yếu mệt.
Người bị sỏi thận không nên dùng liều cao vitamin C (khoảng trên 1g mỗi ngày). Những triệu chứng quá liều gồm: sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy.
Selenium liều cao có thể gây nhiễm độc: huyết áp thấp, phù phế quản, ngưng tim, giảm phản xạ, ức chế thần kinh trung ương. Biểu hiện ngộ độc bán cấp và mãn tính là răng bị mất màu và thoái hóa, da vàng và phát ban, móng tay bị dày lên bất thường, rụng tóc, viêm da, thoái hóa chất béo và hoại tử gan, hơi thở có mùi tỏi, cảm xúc dễ thay đổi và mệt mỏi.
thuoc-colaf-chua-benh-gi
Colaf giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị rối loạn thị giác
ĐÓNG GÓI
10 viên/vỉ, 10 vỉ/hộp
5 viên/vỉ, 12 vỉ/hộp.
BẢO QUẢN
Trong hộp kín, tránh ánh sáng, dưới 30℃.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất
NHÀ SẢN XUẤT
CÔNG TY TNHH PHIL INTER PHARMA
25, đường số 8, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore
Thuận An, Bình Dương
Hotline Hotline Zalo Zalo
Call
Tư vấn 24/7