top

Danh mục sản phẩm

  • trang chủ Trang chủ
  • /
  • CITIVIT (Citicolin, Canxi, acid amin & Vitamin)

CITIVIT (Citicolin, Canxi, acid amin & Vitamin)

CITIVIT (Citicolin, Canxi, acid amin & Vitamin)
  • MS: 436 Lượt xem Lượt xem: 249
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 4 vỉ x 5 ống
  • Hãng SX CTCP DP USA PHARMA
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

CITIVIT (Citicolin, Canxi, acid amin & Vitamin)

CITIVIT
THÀNH PHẦN
Calci carbonat nano 1.200 mg Citicolin 1 mg
Calcium gluconat 100 mg Coenzym Q10 2 mg
L – lysine 100 mg Vitamin B1 5 mg
Taurine 100 mg Vitamin B2 1 mg
Thymomodulin 10 mg Vitamin B5 1 mg
L - Arginine 60 mg Vitamin C 1 mg
Kẽm gluconate 10 mg Vitamin D3  100 IU
Acid folic 50 mcg Vitamin PP 50 mg
Ginkgo biloba 10 mg Phụ liệu: Đường, nước vừa đủ 100 ml
CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Calci carbonat nano: 1200 mg + Calcium gluconate: 100 mg
Calcium: Rất cần thiết cho nhiều chức năng trong cơ thể, đặc biệt hình thành xương và bảo trì xương. Calcium carbonate được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị thiếu hụt calcium.
Bổ sung calcium: Hỗ trợ cho liệu pháp đặc hiệu trong phòng ngừa thiếu Calcium phát triển xương.
Vitamin D3: 100 IU
Vitamin D3: Hỗ trợ trong điều trị còi xương và nhuyễn xương, loãng xương hao hụt mất xương mãn tính ở phụ nữ và người cao tuổi. Việc bổ sung Canxi, vitamin D hàng ngày giúp cho sự tăng trưởng hệ xương, răng của trẻ em, thanh thiếu niên, cho phụ nữ mang thai và cho con bú, đồng thời phòng ngừa các biến chứng do thiếu canxi cấp và mãn.
Canxicarbonate: được bào chế công nghệ nano, với kích thước cự nhỏ 50 – 80 nm giúp bổ sung canxi, phát triển xương, phát triển chiều cao, chống còi xương, loãng xương, tăng cường hệ thống miễn dịch, tốt cho hệ thần kinh, giúp co giãn cơ bắp rất tích cực (kết quả nghiên cứu trên cơ thể người và động vật).
Vitamin D3 là loại vitamin tan trong chất béo giúp cơ thể hấp thu triệt để Canxi và Phosphor. Canxi – phosphor rất quan trọng trong việc xây dựng và duy trì xương chắc khỏe, đồng thời điều trị và ngăn ngừa chứng rối loạn xương như: Còi xương, nhuyễn xương ở trẻ. Quá trình tạo vitamin D3 khi làn da của cơ thể được tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Cho nên, trẻ rất cần thiết bổ sung vitamin D và canxi để đáp ứng cho quá trình phát triển hệ xương vì hàm lượng vitamin D trong sữa mẹ là rất thấp gây ra tình trạng thiếu hụt khiến trẻ bị còi xương, chậm lớn.
L – Lysine: 100 mg
L – Lysine: Được nghiên cứu để phòng ngừa và điều trị bệnh nhiễm trùng herpes và đau do cảm lạnh, làm tăng sự hấp thu canxi ở ruột bài tiết qua thận, rất hữu ích trong điều trị chứng loãng xương, đau nhức nửa đầu và đau đầu ở các lứa tuổi. Ngoài ra Lysine giải độc cơ thể rất tốt, là chất dinh dưỡng quan trọng, cần thiết để bé hấp thụ canxi để phát triển chiều cao, tạo sự hình thành sụn, xương, mô liên kết và collagen đồng thời ngăn cản sự bài tiết khoáng chất này ra khỏi cơ thể giúp cho xương chắc khỏe, chống lão hóa cột sống, duy trì trạng thái cân bằng ni tơ có trong cơ thể, do đó tránh được hiện tượng giãn cơ và mệt mỏi, giúp bé có hệ xương chắc khỏe và phát triển chiều cao tốt nhất.
L – Lysine: Là thành phần rất quan trọng của nhiều Protein là Enzyme kháng thể và hormone thành phần trực tiếp tham gia sản xuất L – Carnitine – chất cần thiết cho sự vận chuyển, sử dụng các chất béo giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ, giúp tăng cường sức đề kháng và chống bệnh tật cho cơ thể. Đặc biệt, nó ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn, virus như Herpes gây bệnh mụn rộp môi hay mụn nhọt, bệnh zona ở trẻ.
Giúp trẻ ăn ngon miệng
Lysine giúp trẻ ăn ngon, ngủ ngon, làm chuyển hóa các vitamin, cải thiện hệ tiêu hóa giúp trẻ phát triển vượt trội, tăng cân, cao hơn 40% so với trẻ thiếu Lysine, các Vitamin. Việc thiếu hụt Lysine ở trẻ em nhất là ở trẻ biếng ăn sẽ xảy ra hiện tượng chậm lớn, trí tuệ phát triển kém. Do vậy, nhu cầu L – Lysine ở trẻ em cao hơn rất nhiều so với người lớn. Cần bổ sung L – Lysine cho trẻ  nhỏ để đảm bảo sự phát triển của trẻ.
Taurine: 100 mg
Taurine: Giúp bổ mắt, bổ não, tăng cường hoạt động của tế bào thần kinh và thị giác, tăng cường phát triển trí tuệ và nâng cao thị lực, ngăn ngừa loạn dưỡng giác mạc, biến chứng võng mạc ở trẻ.
Người bị suy giảm thị lực, cận thị, suy nhược thần kinh cần bổ sung Taurine. CITIVIT là sản phẩm tổng hợp sẽ giúp cho đôi mắt khỏe mạnh cho mọi lứa tuổi, cải thiện thể lực rõ rệt, hạn chế tác nhân xấu ảnh hưởng đến mắt, chống lại các yếu tố, nguy cơ gây các bệnh thường gặp ở mắt giúp bạn có đôi mắt khỏe, đẹp và sáng nhất.
Vitamin PP: 50 mg
Vitamin PP: Phòng và điều trị bệnh Pellagra gây rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh, việc tăng Lipid huyết, tăng cholesterol, xơ vữa động mạch – viêm miệng, loét lưỡi. Da xấu, xù xì, viêm da, phát ban, trứng cá, eczema, tai biến ngoài da khi điều trị bằng tia X … Vitamin PP có ở thực vật và động vật được dùng để điều trị làm giảm cholesterol và trilycerides (các loại chất béo) trong máu. Vitamin này cũng được dùng để làm giảm nguy cơ đau tim ở người có cholesterol máu cao, từng bị đau tim. Đôi khi, vitamin PP được dùng để điều trị bệnh xơ vữa động mạch.
L – Arginine: 60 mg
L – Arginine: Bệnh nhân bị rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, cơ thể suy nhược, sức khỏe kém. Người bị rối loạn chức năng gan đồng thời giảm các triệu chứng do các bệnh về gan như: vàng da, vàng mắt, táo bón, suy giảm chức năng gan, cơ thể mệt mỏi, suy nhược.
L – Arginine làm giảm lượng Ammoniac trong cơ thể, hỗ trợ điều trị một số bệnh lý về gan như: viêm gan, xơ gan, ung thư gan. Giúp giải độc gan, làm giảm nồng độ cholesterol trong máu, giúp ăn ngon, ngủ sâu giấc, làm da mịn màng, sáng bóng.
Kẽm gluconate: 10 mg
Kẽm gluconate: Đối với trẻ suy dinh dưỡng nhẹ, ngừa rối loạn tiêu hóa, chán ăn, táo bón nhẹ, buồn nôn, nhất là buồn nôn ở phụ nữ mang thai. Lão hóa da, da khô, vết thương chậm lành (bong, lở loét lâu liền), khô mắt, loét giác mạc, quáng gà … Điều trị chứng tiêu chảy cấp hay mãn tính ở trẻ, bổ sung kẽm cho trường hợp chán ăn, chậm lớn, suy dinh dưỡng … Tăng sức đề kháng cho cơ thể.
Thymomodulin: 10 mg
Đối với hệ miễn dịch kém
Thymomodulin được chỉ định lâm sàng điều trị chứng thiếu hụt sự sản sinh kháng thể, khả năng miễn dịch kém (người đau ốm, sau sinh, người đang dưỡng bệnh, phục hồi sau các ca mổ, phẫu thuật sau chấn thương) … Tăng sức đề kháng, hỗ trợ điều trị.
Các bệnh tự miễn
Thymomodulin cũng được chỉ định để điều hòa miễn dịch tủy xương, do đó làm giảm các phản ứng tự miễn như viêm khớp dạng thấp.
Viêm nhiễm, nhiễm trùng: Hỗ trợ điều trị trong các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn, virus như viêm nhiễm đường hô hấp, viêm gan, viêm nhiễm sau sinh …
Điều trị ung thư: Đặc biệt Thymomodulin được sử dụng cho bệnh nhân ung thư để làm giảm các tác dụng không mong muốn của hóa xạ trị
Điều trị dị ứng, hen
Thymomodulin tăng các kháng thể chống tác nhân gây bệnh giảm kháng thể gây dị ứng – LgE ở người bị viêm mũi dị ứng, hen và viêm da dị ứng, làm giảm tỉ lệ tái phát dị ứng thức ăn ở trẻ nhỏ. Đồng thời nâng cao sức đề kháng cho cơ thể rất hữu hiệu như: nhiễm trùng, bệnh lao, viêm xoang mãn tính, viêm phế quản mãn tính, nhiễm trùng đường hô hấp tái phát, bệnh nhân sau phẫu thuật, bệnh nhân thể trạng kém … Tăng cường sức đề kháng trong bệnh nhiễm virus: viêm gan virus cấp, viêm gan B, Zona, Herpes nhất là viêm phổi, viêm phế quản tái phát ở trẻ em.
Bệnh rối loạn tự miễn: vẩy nến, sơ cứng bì, lupus ban đỏ.
Ginko biloba: 10 mg
Suy tuần hoàn não với các biểu hiện như: chóng mặt, nhức đầu, giảm trí nhớ, giảm khả năng nhận thức, rối loạn vận động, rối loạn cảm xúc và nhân cách.
Di chứng tai biến mạch máu não và chấn thương sọ não.
Rối loạn mạch máu ngoại biên: bệnh động mạch chi dưới, hội chứng Raynaud, tê lạnh và tím tái đầu chi. Rối loạn thần kinh cảm giác, tuần hoàn ở mắt, tai mũi họng. Phòng ngừa và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh Alzheimer’s
Coenzyme Q10: 2 mg
Hỗ trợ chức năng bảo vệ hệ tim mạch: CoQ10 mang lại giải pháp hỗ trợ sức khỏe tim mạch, cung cấp dưỡng chất Coenzyme Q10 đầy đủ mỗi ngày, tăng cường hệ thống miễn dịch, bảo vệ tim, giúp các bệnh nhân ung thư sống lâu hơn và đỡ bị đau đớn hơn.
Giải phóng năng lượng thừa, ngăn ngừa béo phì và việc tích mỡ có hại cho phủ tạng.
Cung cấp Coenzyme Q10 (CoQ10): chống oxy hóa mạnh, đóng vai trò cơ bản trong việc sản xuất năng lượng tế bào trong tim, não, và cơ bắp, giảm nguy cơ tai biến tim mạch, kích thích hệ thống tế bào miễn dịch hỗ trợ phòng và hỗ trợ điều trị bệnh xơ vữa động mạch. Bổ sung năng lượng, tăng cường sức khỏe cho hệ tim mạch và cơ bắp trong các trường hợp mệt mỏi do thiếu Coenzyme Q10.
Citicolin: 1 mg
Citicolin: bổ não. Citicolin 500 mg chứa các hoạt chất giúp các xung điện thần kinh trên toàn bộ cơ thể dẫn truyền thông suốt tốc độ nhanh hơn lên não, từ đó giúp hoạt động của trí não trở nên nhanh nhậy hơn. Củng cố và cải thiện các triệu chứng của bệnh rối loạn tuần hoàn máu não, khiến não bộ hoạt động ổn định hơn.
Tăng cường trí nhớ, bảo vệ não, dưỡng não, phòng tránh sự suy giảm trí nhớ do tuổi tác gây nên. Nâng cao sự tập trung giúp làm việc và học tập hiệu quả hơn, khôi phục và tái tạo tế bào thần kinh sau khi phục hồi chấn thương.
Acid folic: 50 mcg
Acid folic: giúp cơ thể sản xuất, duy trì các tế bào mới, đồng thời giúp ngăn ngừa những thay đổi ở DNA có thể dẫn đến ung thư. Acid folic được sử dụng điều trị chứng thiếu acid folic và một số loại bệnh thiếu máu (thiếu các tế bào hồng cầu) gây ra do thiếu hụt acid folic. Acid folic đôi khi được dùng kết hợp với các thuốc khác để điều trị bệnh thiếu máu ác tính.
Vitamin C: 1 mg
Vitamin C: tăng sức đề kháng ở trẻ em và người lớn, trẻ ốm, trẻ mọc răng, viêm nhiễm, phẫu thuật.
Vitamin B1: 5 mg – Vitamin B2: 1 mg – Vitamin B5: 1 mg
Chất kích hoạt enzyme: tham gia vào quá trình bài tiết các chất độc ra khỏi cơ thể
Vitamin 3B: hỗ trợ điều trị trong các trường hợp đau nhức thần kinh, đau nhức cơ, đau xương khớp. Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa các rối loạn thần kinh ngoại vi như: viêm đa dây thần kinh (đau dây thần kinh tọa, co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương dị cảm, hội chứng vai – cánh tay, đau lưng, đau thắt lưng, đau thần kinh liên sườn, đau dây thần kinh sinh ba, tê cứng các đầu chi …). Bệnh lý thần kinh do tiểu đường gây nên (do nghiện rượu nặng hoặc do thuốc), các rối loạn do bị thiếu hụt vitamin nhóm B (vitamin B1, B2, B5).
Vitamin 3B giúp điều trị bệnh Beri – Beri còn gọi là bệnh tê phù do thiếu dinh dưỡng gây nên, điều trị chứng co giật ở trẻ em do thiếu Pyridoxine, các bệnh lý thiếu máu như thiếu máu ác tính, thiếu máu do ký sinh, thiếu máu do dinh dưỡng, thiếu máu do phẫu thuật và các dạng thiếu máu khác …
Vitamin nhóm B đặc biệt cần thiết cho những người nghiện rượu kinh niên, trẻ kém ăn, mất ngủ, suy nhược thần kinh. Vitamin hỗ trợ điều trị trong các trường hợp: đau nhức thần kinh, đau nhức thần kinh cơ, đau nhức do thấp khớp.
Thuốc thường được dùng để điều trị rối loạn thần kinh ngoại vi gặp trong các bệnh lý sau: Viêm đa dây thần kinh, đau dây thần kinh, đau thần kinh tọa, hội chứng vai – cánh tay, đau lưng – thắt lưng, đau dây thần kinh liên sườn, đau dây thần kinh sinh ba, tê các đầu chi, giảm đau trong đau dây thần kinh, bệnh thần kinh trong đái tháo đường, do thuốc, do nghiện rượu, điều trị hỗ trợ trong đau khớp, các rối loạn do thiếu hụt vitamin B1, B2, B5 (bệnh Beri – Beri, bệnh viêm dây thần kinh ngoại vi, thiếu máu nguyên bào sắt, chứng co giật ở trẻ em do thiếu Pyridoxine …)
CHỈ ĐỊNH
Bảo vệ hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng, giúp trẻ ăn ngon miệng.
Bổ sung Calcium và vitamin thiết yếu cho cơ thể, giúp phát triển chiều cao, giúp xương và răng chắc khỏe. Tốt cho trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, trẻ chậm lớn, trẻ đang trong quá trình phát triển.
Giảm triệu chứng nghén ở phụ nữ có thai, phát triển toàn diện cho trẻ khi còn trong bụng mẹ.
Giúp phụ nữ cho con bú có đầy đủ dưỡng chất cho bé
Giúp tăng cường chức năng thải độc gan, viêm gan mãn tính, viêm gan siêu vi B, gan nhiễm mỡ, rối loạn chức năng gan mật gây mệt mỏi, chán ăn, vàng da, suy nhược thần kinh, lo âu, mất ngủ.
Sa sút trí tuệ, tinh thần và hệ thần kinh cho trẻ em, người lớn. Chống stress áp lực cao trong học tập và làm việc. Thiểu năng tuần hoàn não, chấn thương sọ não. Đau nửa đầu, nhức đầu.
Bệnh thiếu máu ở tim, bệnh nhân đang điều trị các bệnh về máu, bệnh nhân thiếu Calcium, thiếu máu … (ngủ bị giật mình, trào ngược …), điều trị chứng co giật ở trẻ em do thiếu Pyridoxine.
Điều trị bệnh viêm dây thần kinh ngoại vi, các bệnh lý thiếu máu như thiếu máu ác tính.
Điều trị bệnh nhân sau phẫu thuật …, tai nạn ảnh hưởng xương khớp
Hỗ trợ khắc phục tất cả các vết thương.
Bảo vệ chống suy kiệt trên các bệnh nhân mãn tính (bệnh ung thư, HIV, AIDS …, đái tháo đường và các bệnh viêm nhiễm lâu ngày)
Điều trị bệnh về tai, mũi, họng, mắt, da liễu, dị ứng, điều trị cho bệnh nhân bỏng. Bệnh rối loạn tự miễn: vẩy nến, sơ cứng bì, Lupus ban đỏ … Viêm đường tiết niệu.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Qúa mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
LIỀU DÙNG
Trẻ dưới 1 tuổi: 
Theo tư vấn hoặc chỉ định của bác sĩ
Trẻ từ 1 đến 3 tuổi
Uống 1 ống 10 ml/lần x 1 – 2 lần/ngày.
Trẻ từ 3 – 10 tuổi
Uống 1 ống 10 ml/lần x 2 – 3 lần/ngày
Từ 10 tuổi trở lên và người lớn
Uống 20 ml/lần x 2 – 3 lần/ngày.
BẢO QUẢN
Nơi khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 4 vỉ x 5 ống
HẠN DÙNG
3 năm kể từ ngày sản xuất (xem trên vỏ hộp)
SỐ ĐĂNG KÝ TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM
3853/2018/ĐKSP
Nhà Sản Xuất
USA PHARMA
Công ty Cổ phần Dược Phẩm Quốc Tế USA
Nhà Phân Phối
CÔNG TY TNHH DƯỢC MỸ PHẨM PHÚ AN
Hotline Zalo
Tư vấn 24/7