top

Danh mục sản phẩm

CERECOZIN (Citicolin 500mg)

CERECOZIN (Citicolin 500mg)
  • MS: 354 Lượt xem Lượt xem: 915
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX: CTY CPDP SAO KIM
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Tình trạng: Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

CERECOZIN (Citicolin 500mg)

CERECOZIN
Citicolin 500mg
CÔNG THỨC
Citicolin (dưới dạng Citicolin natri): ......................... 500 mg
Tá dược: Croscamellose natri, Magnesi stearat, Manitol, Aspartam, Hương cam vừa đủ………. 1 viên
TRÌNH BÀY
Hộp 1 vỉ hoặc 2 vỉ hoặc 3 vỉ x 10 viên nén phân tán.
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nén dài, màu trắng, cạnh và thành viên lành lặn.
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Mã ATC: N06BX06
Phân loại thuốc: Thuốc kích thích thần kinh và não bộ.
- Citicolin là một pyrimidin – 5 nucleotide, là một tiền chất cần thiết trong sự tổng hợp lecithin (phosphatidylcholin) và các phospholipid khác. Citicolin được dùng để làm tăng, duy trì và phục hồi màng tế bào và chức năng thần kinh trong trường hợp bị tổn thương thiếu máu cục bộ, do Citicolin làm tăng sự tổng hợp phosphatidylcholin và các phospholipid khác.
- Tổn thương rộng do đột quỵ cần phải sửa chữa và tái tạo otaxonsynap thần kinh, do đó cần tạo mới màng tế bào. Cơ chế chủ yếu làm cho Citicolin có tác dụng điều trị đột quỵ được cho là do khả năng tổng hợp phosphatidylcholin, là thành phần chủ yếu của màng tế bào thần kinh. Citicolin cũng làm tăng sự tổng hợp acetylcholine, do đó làm giảm và giới hạn mức độ tổn thương tế bào thần kinh, tái lập tính nhạy cảm và chức năng của các enzyme điều hoà nội bào, thúc đẩy sự tái hấp thu trong bệnh phù não. Ở các bệnh nhân bị giảm trí nhớ do tuổi tác, Citicolin làm giảm tiến trình tổn thương.
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Citicolin là hợp chất tan trong nước có sinh khả dụng trên 90%. Citicolin được chuyển hoá ở thành ruột và gan. Các sản phẩm phụ từ sự thuỷ phân Citicolin ngoại sinh ở thành ruột là cholin và cytidin. Sau hấp thu, cholin và cytidin phân bố toàn cơ thể, đi vào hệ tuần hoàn và được sử dụng theo nhiều đường sinh tổng hợp, qua hàng rào máu não để tái tổng hợp thành citicolin trong não.
- Sự thải trừ Citicolin chủ yếu qua đường tiểu và đường hô hấp trong 2 giai đoạn, thể hiện ở 2 đỉnh nồng độ huyết tương. Đỉnh đầu tiên trong huyết tương giảm nhanh sau đó chậm lại trong 4-10 giờ kế tiếp. Ở giai đoạn 2, đỉnh nồng độ giảm nhanh sau 24 giờ,sau đó tốc độ thải trừ chậm hơn. Thời gian bán thải của citicolin là 56 giờ.
- Uống Citicolin làm tăng nồng độ của Cytidin và cholin trong vòng 6-8 giờ. Dùng kéo dài trong 42 và 90 ngày làm tăng nồng độ trong não của phosphatidylcholin, phosphatidylethanolamin tăng 17% và phosphatidylserin tăng 42%.
CHỈ ĐỊNH
- Hỗ trợ cải thiện sự suy nghĩ, học tập và trí nhớ ở các bệnh nhân Alzheimer, giảm trí nhớ, chấn thương đầu.
- Được chỉ định trong trường hợp mất ý thức do tổn thương não, tổn thương đầu hoặc phẫu thuật não, thiếu máu não, các vấn đề trí nhớ của người cao tuổi và đột quỵ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Mẫn cảm với citicolin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
- Mất ý thức do tổn thương não, tổn thương đầu hoặc phẫu thuật não, thiếu máu não, các vấn đề trí nhớ của người cao tuổi và đột quỵ:
Uống 1 viên/ lần x 1-2 lần/ngày
- Hỗ trợ cải thiện sự suy nghĩ, học tập và trí nhớ ở các bệnh nhân Alzheimer, giảm trí nhớ, chấn thương đầu:
Uống 2 viên/ lần/ngày, dùng 2 tuần liên tục.
Cách dùng:
Cho viên thuốc vào cốc chứa 10 -15ml, lắc cho phân tán hoàn toàn rồi uống, uống trước bữa ăn.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Tần suất ADR được sắp xếp theo các nhóm: rất phổ biến (≥1/10), phổ biến (≥1/100 và < 1/10), ít phổ biến (≥1/1000 và < 1/100), hiếm gặp (≥1/10000 và <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000).
Hệ cơ quan Rất phổ biến Phổ biến Ít phổ biến Hiếm gặp, rất hiếm gặp
Da và mô mềm       Nổi mẩn đỏ
Tâm thần kinh     Mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt Co giật
Gan       Xét nghiệm chức năng gan bất thường
Mắt       Nhìn đôi
Rối loạn tiêu hoá    
Buồn nôn, chán ăn
 
Tim mạch      
Đỏ bừng mặt, giảm huyết áp thoáng qua
Toàn thân     Mệt mỏi  
 
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Dùng phối hợp với Levodopa, Citicolin có thể làm tăng tác dụng phụ của Levodopa.
- Tránh dùng với meclophenoxate (centrofenoxin) vì citicolin có thể làm tăng độc tính của meclophenoxate (centrofenoxin).
THẬN TRỌNG
- Trường hợp cấp tính và cấp cứu, nên dùng Citicolin với thuốc giảm áp suất nội sọ và điều trị ổn định như hạ nhiệt. Nếu tiếp tục bị xuất huyết não, nên tránh dùng Citicolin liều cao (>500mg) vì có thể làm tăng lưu lượng máu ở não. Trong trường hợp này, có thể cần dùng Citicolin liều thấp (100-500mg, 2-3 lần/ngày).
- Nên thận trọng ở bệnh nhân bị mẫn cảm. Đối với bệnh nhân bị rối loạn ý thức trong giai đoạn cấp của thiếu máu não, khuyến cáo nên dùng thuốc tiêm Citicolin trong 2 tuần sau cơn đột quỵ.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE HOẶC VẬN HÀNH MÁY MÓC
Thuốc này có thể gây nhức đầu, chóng mặt, co giật. Vì vậy, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
SỬ DỤNG QUÁ LIỀU
Citicolin có độc tính rất thấp ở người. Trong một nghiên cứu chéo đối chiếu giả dược ngắn hạn, 12 người khoẻ mạnh dùng mỗi ngày 600mg và 1000mg hoặc giả dược trong 5 ngày liên tiếp. Nhức đầu thoáng qua ở 4 người dùng liều 600mg, 5 người dùng liều 1000 mg và 1 người dùng giả dược. Không có bất thường nào về huyết học, sinh học lâm sàng hoặc xét nghiệm thần kinh. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu là hỗ trợ triệu chứng nếu xảy ra trường hợp quá liều.
HẠN DÙNG
24 tháng kể từ ngày sản xuất
Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì
BẢO QUẢN
Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
TIÊU CHUẨN
TCCS