top

Danh mục sản phẩm

CAPRILES (Piracetam 800 mg)

CAPRILES (Piracetam 800 mg)
  • MS: 416 Lượt xem Lượt xem: 96
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 4 vỉ x 5 ống 10ml
  • Hãng SX: CTY CPDP HÀ TÂY
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Tình trạng: Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

CAPRILES (Piracetam 800 mg)

CAPRILES
(Piracetam 800 mg)
THÀNH PHẦN – HÀM LƯỢNG CỦA THUỐC
Mỗi 10 ml dung dịch uống chứa:
Piracetam: ……………………… 800 mg
Tá dược vừa đủ ………………….. 10 ml
Tá dược gồm: Natri citrate, acid citric, nipasol, nipagin, aspartame, tinh dầu cam, tartrazin, ethanol 96%, nước tinh khiết)
MÔ TẢ SẢN PHẨM
Chế phẩm lỏng, trong, sánh, màu vàng, mùi thơm, vị ngọt
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 20 ống x 10 ml kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bên trong hộp.
THUỐC DÙNG CHO BỆNH GÌ?
Rung giật cơ nguồn gốc vỏ não
Thiếu máu não
Chóng mặt
Sa sút trí tuệ ở người già
NÊN DÙNG THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO VÀ LIỀU LƯỢNG?
Điều trị sa sút trí tuệ ở người già
2 – 3 ống một ngày tùy theo từng trường hợp. Liều dùng cao nhất có thể lên tới 6 ống/ngày trong những tuần đầu.
Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm theo chóng mặt hoặc không)
Liều ban đầu là 10 – 15 ống một ngày
Liều duy trì là 3 ống/ngày. Uống ít nhất trong 3 tuần.
Điều trị giật rung cơ
Liều 9 ống/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 6 ống mỗi ngày cho tới liều tối đa 25 ống/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của Piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm
Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan, thận.
- Hệ số thanh thải creatinin: Clcr: 50 – 79 ml/phút: Dùng 2/3 liều bình thường chia 2 – 3 lần/ngày.
- Hệ số thanh thải creatinin: Clcr: 30 – 49 ml/phút: Dùng 1/3 liều bình thường chia 2 lần/ngày.
- Hệ số thanh thải creatinin: Clcr: 20 – 29 ml/phút: Dùng 1/6 liều bình thường 1 lần/ngày.
Không dùng thuốc nếu mức lọc cầu thận < 20 ml/phút.
KHI NÀO KHÔNG NÊN DÙNG THUỐC NÀY
Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Người bệnh suy thận (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút)
Người mắc bệnh múa giật (Huntington)
Người bệnh suy gan nặng
Trường hợp chảy máu não.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Thường gặp: ADR > 1/100
- Toàn thân: Căng thẳng, mệt mỏi
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng
- Thần kinh: bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100
- Toàn thân: Suy nhược cơ thể
- Toàn thân: Chóng mặt, trầm cảm, buồn ngủ
- Thần kinh: Run, kích thích tình dục
Tần số không biết
- Máu và hệ bạch huyết: Rối loạn xuất huyết.
- Hệ thống miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn
- Thần kinh: Kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác, nhức đầu, mất ngủ, động kinh.
- Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa.
- Da: Phù nề, viêm da, ngứa, nổi mề đay.
NÊN TRÁNH DÙNG NHỮNG THUỐC HOẶC THỰC PHẨM GÌ KHI ĐANG SỬ DỤNG THUỐC NÀY?
Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
Đã có trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
CẦN LÀM GÌ KHI MỘT LẦN QUÊN KHÔNG DÙNG THUỐC?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
CẦN BẢO QUẢN THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO?
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.
Bảo quản thuốc nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C
NHỮNG DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU
Piracetam không gây độc ngay cả khi dùng liều rất cao.
CẦN PHẢI LÀM GÌ KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU KHUYẾN CÁO?
Không có thuốc giải độc cho quá liều Piracetam. Có thể rửa dạ dày, gây nôn hoặc thẩm tách máu.
NHỮNG ĐIỀU CẦN THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC NÀY?
Vì Piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/ 100 ml thì cần phải điều chỉnh liều.
- Hệ số thanh thải creatinin: 60 – 40 ml/phút, creatinin huyết thanh: 1,25 – 1,7 mg/100 ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): chỉ nên dùng ½ liều bình thường.
- Hệ số thanh thải creatinin: 40 – 20 ml/phút, creatinin huyết thanh: 1,7 – 3,0 mg/100 ml (nửa đời của piracetam là 25 – 42 giờ): chỉ nên dùng ¼ liều bình thường.
Piracetam có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu kéo dài thời gian chảy máu. Nên thận trọng dùng ở bệnh nhân bị xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như: viêm loét dạ dày, bệnh nhân rối loạn cầm máu, những người có tiền sử xuất huyết, bệnh nhân trải qua phẫu thuật lớn kể cả phẫu thuật nha khoa, bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông hay thuốc chống kết tập tiểu cầu như aspirin.
THỜI KỲ MANG THAI
Chưa có nghiên cứu về an toàn cho phụ nữ có thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai vì Piracetam có thể qua nhau thai.
THỜI KỲ CHO CON BÚ
Không nên dùng Piracetam cho người cho con bú vì Piracetam bài tiết vào sữa mẹ.
TÁC ĐỘNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Thuốc có thể gây buồn ngủ, ngủ gà, bồn chồn, đau đầu, chóng mặt, kích động nên không dùng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
KHI NÀO CẦN THAM VẤN BÁC SĨ?
Khi cần thêm thông tin về thuốc
Khi thấy có những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Khi dùng thuốc này mà thấy triệu chứng của bệnh không thuyên giảm
HẠN DÙNG CỦA THUỐC
36 tháng kể từ ngày sản xuất
Không dùng thuốc quá hạn sử dụng
NHÀ SẢN XUẤT
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – TP Hà Nội
Điện thoại: 024 3352 2203    -   024 3382 4685
Fax: 024 3352 220   -    024 3382 9054
Hotline: 0243 352 2525