top

Danh mục sản phẩm

Canxi PM NextG Cal

  • MS: 338 Lượt xem Lượt xem: 125
  • Giá: Liên hệ
  • Quy cách: Hộp 5 vỉ x 12 viên
  • Hãng SX: PROBIOTEC PHARMA PTY
  • Xuất xứ: Australia
  • Tình trạng: Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

Canxi PM NextG Cal

 
PM NextG Cal
Số đăng ký sản phẩm tại Úc: AUST L 145964
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em
Thành phần
Mỗi viên nang có chứa:
Hydroxyapatite (microcrystalline): ..................................................................... 500 mg
Tương đương với Calcium ................................................................................ 120 mg
Tương đương với phosphorus ............................................................................. 55 mg
Dry vitamin D3 Type 100 CWS ...................................................................... 800 mcg
Tương đương với cholecalciferol (vitamin D3) ................................................... 2 mcg
Dry vitamin K1 5% SD .................................................................................... 160 mcg
Tương đương với vitamin K1 .............................................................................. 8 mcg
Tá dược: Magnesium stearate, Silica – colloidal anhydrous, Gelatin, Titanium dioxyde, Amaranth, Brilliant blue FCF, Allura red AC.
Dạng bào chế
Viên nang cứng.
Cơ chế tác dụng
Canxi giúp hình thành và giữ cho xương và mô chắc khỏe ở mọi lứa tuổi, cả nam và nữ. Chế độ ăn uống thiếu canxi có thể dẫn tới loãng xương khi về già.
Microcrystalline Hydroxyapatile (MCHA) có nguồn gốc từ xương và cung cấp nhiều chất bổ dưỡng vì rất giàu canxi, phospho cũng như các chất khoáng cần thiết khác.
PM NextG Cal bao gồm canxiphospho ở dạng hydroxyapatile tự nhiên dưới dạng vi tinh thể, cùng với vitamin K1D3 giúp cung cấptăng hấp thu canxi.
Dược động học
Khi được uống, vitamin D được hấp thu ở hồi tràng của ruột non cùng với thức ăn có chất béo khác với sự trợ giúp của mật. Thời gian bán thải trong tuần hoàn của vitamin D từ 1-2 ngày.
Vitamin K được hấp thu ở hồi tràng và hỗng tràng của ruột non. Sinh khả dụng của vitamin K từ 10-80%, phụ thuộc vào lượng thức ăn có chất béo và hiệu quả của acid mật. Thời gian bán thải của vitamin K là 1,5-3 giờ. 
 
Chỉ định
Bổ sung canxi trong các trường hợp thiếu (trong thời kỳ tăng trưởng, phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ sau mãn kinh...)
Phối hợp điều trị loãng xương.
Liều dùng
Người lớn: 2-6 viên/ngày.
Phụ nữ có thai và cho con bú: 4 viên/ngày.
Trẻ em
1 - 3 tuổi: 2-3 viên/ngày
4 - 13 tuổi: 2-4 viên/ngày
13 tuổi trở lên: theo liều của người lớn.
Hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ.
Lưu ý: không cần thiết phải dùng quá 2000 mg canxi trong một ngày.
Chống chỉ định 
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Các trường hợp tăng canxi huyết, sỏi thận, nhiễm độc vitamin D.
Tác dụng phụ
Không có tác dụng phụ nào được ghi nhận với liều dùng đến 8g/ngày cho phức hợp MCHA trong khoảng thời gian dài. MCHA là thuốc an toàn, chưa có ghi nhận về độc tính.
Nếu dùng quá liều vitamin D thì có một số tác dụng phụ như ngủ gà, mệt, đau đầu, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, chán ăn, khô miệng,... Mức thấp nhất có báo cáo có tác dụng không mong muốn ở vitamin D là 50 mcg/ngày.
Không có báo cáo về tác dụng không mong muốn từ vitamin K, do đó không có mức khuyến cáo liều tối đa.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Các thận trọng và lưu ý khác
Vitamin không thể thay thế cho bữa ăn hằng ngày.
Nếu triệu chứng không đỡ nên hỏi ý kiến bác sỹ.
Không nên dùng quá 20 mcg vitamin D một ngày.
Thông báo cho bác sỹ nếu có bất kỳ phản ứng nào xảy ra khi dùng thuốc. 
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của bác sỹ.
Trường hợp có thai và cho con bú
Dùng được cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
Tác động đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc
Dùng được khi lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc 
Bisphosphonate (Alendronate, etidronate, ibandronate, risedronate & tiludronate): Việc bổ sung canxi làm giảm hấp thụ Bisphosphonate. Bệnh nhân nên dùng vào 2 buổi khác nhau trong ngày, hoặc uống Bisphosphonate 30 phút trước khi uống canxi.
Canxi làm tăng độc tính của các Glycosid digitalis đối với tim vì tăng nồng độ canxi huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+, K+; ATPase của glycoside tim.
Lượng canxi nên được điều chỉnh nếu dùng cùng Digoxin vì có khả năng có ảnh hưởng đến nồng độ canxi huyết. Khi dùng canxi cùng với levothyroxine hoặc một vài nhóm kháng sinh quinolone hoặc tetracyclin, nên hỏi ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ.
Không điều trị đồng thời với cholestyramin hoặc cholestipol, phenolbarbital hoặc phenytoin, corticosteroid vì chúng có thể gây cản trở hấp thụ vitamin D hoặc làm giảm tác dụng của vitamin D.
Quá liều
Chưa có báo cáo nào được ghi nhận đối với MCHA.
Mức thấp nhất có báo cáo có tác dụng không mong muốn ở vitamin D là 50 mcg/ngày.
Không có báo cáo về tác dụng không mong muốn từ vitamin K
Bảo quản
Bảo quản dưới 30℃, tránh nóng và ánh sáng. Tránh ẩm.
Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Đóng gói 
60 viên nang – 12 viên/vỉ x 5 vỉ/hộp.
Tiêu chuẩn
Nhà sản xuất.
Visa No. (SĐK)
VN -16529 -13.
Số đăng ký sản phẩm tại Úc
AUST L 145964.
Sản phẩm của:
PHARMAMETICS PRODUCTS
Level 28, No 3003 Collins Street, Melboume
VIC 3000, Australia, Chi nhánh trực thuộc Max Biocare Pty Ltd
Internet address:
www.maxbiocare.com

Sản xuất bởi

PROBIOTEC PHARMA PTY LIMITED
83 Cherry Lane, Laverton North
VIC 3026, Australia