top

Danh mục sản phẩm

ATMECIN (Aescin 40 mg)

ATMECIN (Aescin 40 mg)
  • MS: 677 Lượt xem Lượt xem: 69
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX CTY DƯỢC VTYT HÀ NAM
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

ATMECIN (Aescin 40 mg)

ATMECIN
Aescin 40 mg
THÀNH PHẦN
Hoạt chất:
Aescin: …………………………... 40 mg
Tá dược
Lactose monohydrate, tinh bột ngô, PVP K30, magnesi stearate, eudragit L100, macrogol 6000, talc, titan dioxyd.
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nén bao tan trong ruột.
Mô tả: Viên nén bao tan trong ruột màu trắng đến trắng ngà, cạnh và thành viên lành lặn.
CHỈ ĐỊNH
Thuốc được chỉ định điều trị các bệnh về tĩnh mạch (viêm tĩnh mạch, suy tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch); các triệu chứng của bệnh trĩ, phù nề cục bộ sau chấn thương:
Suy tĩnh mạch mạn tính của chi dưới với các triệu chứng như: phù, giãn tĩnh mạch, cảm giác nặng nề, đau, mỏi, ngứa, căng và chuột rút ở bắp chân.
Các triệu chứng của bệnh trĩ như: đau và sưng rát hậu môn.
Điều trị hỗ trợ cho những trường hợp viêm, phù nề sau chấn thương, sau phẫu thuật và bỏng nhiệt.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Người lớn và thanh thiếu niên từ 14 tuổi trở lên
Trong bệnh lý cấp tính, liều khởi đầu uống 1 viên/ lần x 3 lần/ ngày. Nên giảm liều theo tiến triển của bệnh.
Như liều duy trì và trong trường hợp nhẹ hơn, bệnh mãn tính uống 1 viên/ lần x 2 lần/ngày.
Trẻ em và thanh thiếu niên
- Từ 12 - 14 tuổi
Liều tối đa là 1 viên/ lần x 1 – 2 lần/ngày.
Viên nén bao tan trong ruột Atmecin không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi
Thời gian điều trị phụ thuộc vào triệu chứng của bệnh và thay đổi tùy theo chỉ định. Thời hạn này có thể từ 1 – 2 tuần đến vài tháng.
Thời gian điều trị không nên kéo dài quá ba tháng mà không có đánh giá lại các triệu chứng.
Người cao tuổi và người suy gan
Chưa có thông tin, nên thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi và người bị suy gan.
Cách dùng
Thuốc nên được uống sau bữa ăn, nuốt cả viên với lượng nước vừa đủ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân mẫn cảm với Aescin hoặc bất cứ với thành phần nào của tá dược.
Bệnh nhân suy thận, có tiền sử tổn thương thận và phụ nữ đang mang thai.
THẬN TRỌNG
Trong bệnh lý tĩnh mạch, điều trị bằng Aescin không được giảm các vận động thông thường như: hạn chế vận động cơ học, đi bộ …
Thuốc này có chứa lactose và sucrose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, không dung nạp fructose, thiếu hụt men lapp lactase, kém hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu men sucrose – isomaltase không nên dùng thuốc này.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Aescin làm tăng tác dụng thuốc chống đông đường uống và sự phối hợp sẽ chỉ được thực hiện dưới sự kiểm soát chặt chẽ các thông số đông máu.
Nên tránh sử dụng đồng thời aminoglycoside (ví dụ gentamycin) vì không thể loại trừ hoàn toàn độc tính trên thận của aminoglycoside có thể tăng lên.
Liên kết protein huyết tương của Aescin có thể bị ảnh hưởng bởi kháng sinh. Ví dụ: Cephalothin và ampicillin làm tăng nồng độ Aescin tự do trong huyết thanh.
Do đó, các loại thuốc được đề cập không nên sử dụng đồng thời với Aescin.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Khi thuốc này chưa được thử nghiệm đầy đủ trong các nghiên cứu trên động vật và chưa có nhiều thông tin ở phụ nữ mang thai, chua biết mức độ bài tiết Aescin trong sữa mẹ, do đó:
Phụ nữ có thai
Chống chỉ định Aescin trong thai kỳ
Phụ nữ cho con bú
Nên tránh sử dụng Aescin trong thời gian cho con bú.
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Tần suất của các tác dụng phụ được liệt kê dưới đây được xác định là:
Rất thường gặp: ≥ 1/10
Thường gặp: ≥ 1/100 và < 1/10.
Ít gặp: ≥ 1/ 1.000 và < 1/100
Hiếm gặp: ≥ 1/ 10.000 và < 1/1.000
Rất hiếm gặp: < 1/ 10.000
Không có: Tần suất không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn.
Đã biết các tác dụng phụ sau đây của Aescin:
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Rất hiếm gặp: phản ứng quá mẫn (ví dụ nổi mề đay)
Rối loạn tiêu hóa
Ít gặp: rối loạn dạ dày – ruột.
Nếu phản ứng quá mẫn xảy ra, ngừng sử dụng Atmecin.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Chưa có trường hợp quá liều được báo cáo. Trong trường hợp quá liều, khi không có biện pháp cụ thể thì điều trị triệu chứng.
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC HỌC
Đặc tính dược lực học
- Nhóm dược lý: chất ổn định mao mạch.
- Mã ATC: C05CX
Mục tiêu của Aescin là thành mạch. Trong bệnh lý tính thấm tăng lên, aescin ức chế sự tiết ra bằng cách giảm sự xâm nhập của chất lỏng vào mô và đẩy nhanh sự thoát nước hiện có của phù nề. Cơ chế hoạt động dựa trên sự thay đổi của các lỗ mao mạch bị tổn thương.
Ngoài ra, aescin cũng làm tăng sức cản của mao mạch, ức chế quá trình viêm và cải thiện vi tuần hoàn.
Đặc tính dược động học
Sau khi uống 3H – aescin, liều được hấp thu từ đường tiêu hóa trung bình từ 12% đến 16% ở chuột bạch và chuột nhắt hấp thụ. Thải trừ cả thận và mật. Tỷ lệ chuyển hóa lớn hơn khi dùng đường uống so với khi tiêm tĩnh mạch. Sự phân bố aescin ở mô trong các cơ quan bài tiết gan và thận là không đáng kể so với mức tăng trong máu.
Dược động học của các đối tượng đặc biệt: chưa có thông tin.
Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng
Aescin chưa được thử nghiệm đầy đủ trong các nghiên cứu trên động vật. Những thay đổi về độc tính thận có tầm quan trọng đặc biệt. Điều này được chứng minh là độc tính vừa phải. Các thử nghiệm đầy đủ gây đột biến cho thấy không có bằng chứng về tác dụng gây đột biến. Nghiên cứu gây ung thư chưa được thực hiện.
Aescin chưa được thử nghiệm đầy đủ về độc tính sinh sản. Ở chuột và thỏ, uống ở nhóm liều cao aescin trong giai đoạn phát triển cơ quan đã ghi nhận tác dụng độc với phôi thai (giảm trọng lượng thai nhi, chậm tạo xương, chết phôi). Không có ảnh hưởng lên khả năng sống sót của thai nhi trước và sau khi sinh.
Tùy thuộc vào loài động vật, giá trị DL 50 cho đường uống là 44 – 700 mg/kg. Nhưng liều này cao hơn 154 – 2450 lần so với liều điều trị cho người.
HẠN SỬ DỤNG
3 năm kể từ ngày sản xuất.
LƯU Ý ĐẶC BIỆT TRONG BẢO QUẢN
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30℃.
Để xa tầm tay trẻ em.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 2, 4, 6, 8, 10 vỉ x 10 viên.
Vỉ PVC, phôi nhôm.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)
TÊN VÀ ĐỊA CHỈ CƠ SỞ SẢN XUẤT
Công ty Cổ phần Dược – Vật tư Y tế Hà Nam.
Cụm công nghiệp Hoàng Đông – Duy Tiên – Hà Nam.
Hotline Hotline Zalo Zalo
Call
Tư vấn 24/7