top

Danh mục sản phẩm

ANBA – QE (Coenzyme Q10)

ANBA – QE (Coenzyme Q10)
  • MS: 663 Lượt xem Lượt xem: 199
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX CTY DP PHƯƠNG ĐÔNG
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

ANBA – QE (Coenzyme Q10)

ANBA – QE
Coenzyme Q10
(Ubidecarenone)
THÀNH PHẦN
Thành phần hoạt chất
Ubidecarenone: …………………………...…… 100 mg
D – alpha – tocopheryl acid succinat: ……….. 12.31 mg
Thành phần tá dược
Cellulose vi tinh thể, lactose monohydrate, magnesi stearate, talc, HPMC E6, HPMC E15, PEG 6000, titan dioxid.
MÔ TẢ DẠNG BÀO CHẾ
- Dạng bào chế: viên nén bao phim
- Mô tả: Viên nén bao phim màu trắng đục, hình tròn, cạnh và thành viên lành lặn.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý
Chế phẩm kết hợp khác điều trị bệnh lý tim mạch.
Mã ATC: C01EX
Ubidecarenone (Coenzyme Q10) có tác động trực tiếp trên cơ tim bị thiếu máu cục bộ và tăng cường hiệu suất sử dụng oxy. Các tác dụng này của Coenzyme Q10 giúp cơ tim duy trì chức năng sản sinh năng lượng ở mức độ cao, ngay cả trong các trường hợp bị thiếu máu cục bộ, do đó làm giảm các tổn thương của tế bào cơ tim do thiếu máu gây ra. Trong thực tế lâm sàng, hiệu quả của Coenzyme Q10 trên các rối loạn cơ tim được khảo sát bằng điện tâm đồ lúc nghỉ ngơi và khi gắng sức, người ta đã xác nhận rằng Coenzyme Q10 giúp khôi phục sự suy giảm chức năng tim. Hơn nữa, các thử nghiệm lâm sàng mù đôi có kiểm chứng cho thấy hiệu quả Coenzyme Q10 trong việc cải thiện các triệu chứng của suy tim xung huyết có kèm theo sự suy giảm chức năng tâm thất trái do thiếu máu cục bộ mạn tính hay bệnh tim huyết áp cao.
D – alpha – tocopherol (vitamin E): là một chất chống oxy hóa với một trong những có chế tác dụng sau:
- Ngăn ngừa sự oxy hóa các thành phần chủ yếu của tế bào như: ubiquinon.
- Ngăn ngừa sự tạo thành các sản phẩm oxy hóa độc hại như các sản phẩm peroxyd hóa từ các chất chuyển hóa của các acid béo chưa bão hòa.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Ubidecarenone (Coenzyme Q10) sau khi uống được hấp thu qua hệ thống bạch huyết và thâm nhập vào ty thể trong tế bào. Sau khi uống 100 mg ubidecarenone, nồng độ đỉnh trong huyết tương (khoảng 0.5 mcg/ml coenzyme Q10, ngoại sinh) đạt được 6 giờ sau khi uống, sau đó nồng độ trong huyết tương giảm dần, thời gian bán thải của thuốc là 25 giờ.
Sự hấp thu của vitamin E từ đường tiêu hóa phụ thuộc vào sự có mặt của dịch mật và chức năng bình thường của tuyến tụy. Lượng vitamin E hấp thụ được dường như giảm khi tăng liều dùng. Vitamin E tham gia vào hệ tuần hoàn nhờ các vi thể nhũ trấp của bạch huyết. Nó được phân bố đến tất cả các mô và dự trữ ở các mô có chất béo. Một lượng vitamin E được chuyển hóa tại gan thành glucuronic của acid tocopheronic và chất chuyển hóa γ – lacton của nó và được bài tiết qua nước tiểu nhưng phần lớn liều dùng vitamin E được bài tiết dần dần vào dịch mật. Vitamin E được bài tiết vào sữa mẹ nhưng chỉ một phần rất nhỏ qua được hàng rào nhau thai.
CHỈ ĐỊNH
Thuốc được dùng để điều trị hỗ trợ:
Thiểu năng tuần hoàn, bệnh thiếu máu ở tim, tăng huyết áp động mạch, chứng loạn nhịp đi kèm thiểu năng tuần hoàn não, hồi hộp, đánh trống ngực.
Bổ sung năng lượng cho cơ, đặc biệt cho bệnh cơ tim.
Các triệu chứng đau thắt ngực
Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong:
- Hội chứng mệt mỏi kéo dài, suy giảm khả năng hoạt động thể chất do thiếu hụt Coenzyme Q10, đặc biệt ở người cao tuổi.
- Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu vitamin E.
- Phòng và điều trị vữa xơ động mạch.
- Suy giảm thị lực.
- Làm chậm quá trình lão hóa của tế bào.
- Ngăn ngừa xuất hiện nếp nhăn da do lão hóa.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Đường uống: Uống 1 – 3 viên/lần x 2 lần/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với Ubidecarenon, vitamin E bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT KHI SỬ DỤNG THUỐC.
Không khuyên dùng thuốc này cho trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú vì chưa có kinh nghiệm lâm sàng với nhóm bệnh nhân này.
Trong quá trình điều trị có thể xuất hiện tăng không đáng kể nồng độ lactic dehydrogenase và transaminase trong máu.
Thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu warfarin, tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của aspirin.
Chế phẩm có chứa một lượng nhỏ ethanol (alcohol), dưới 100mg mỗi viên.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC 
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC THUỐC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC LOẠI TƯƠNG TÁC KHÁC
Thuốc có thể làm tăng tác dụng của thuốc lợi tiểu, các thuốc glycoside trợ tim và nitrat. Ngoài ra, thuốc có thể làm giảm nguy cơ xuất hiện các triệu chứng ảnh hưởng suy giảm lên cơ tim của các thuốc nhóm giải phóng adrenolytic beta, kìm hãm tác dụng chống đông máu của warfarin và làm giảm độc tính của các kháng sinh chống ung thư thuộc nhóm antracyclin.
Thuốc làm tăng sự hấp thu, sử dụng và dự trữ vitamin A, và có thể chống lại bệnh thừa vitamin A, tuy nhiên những tác dụng này hiện vẫn còn nhiều ý kiến tranh cãi.
Thuốc và một trong những chất chuyển hóa của nó có tác dụng chống lại tác dụng của vitamin K.
Sử dụng quá nhiều dầu khoáng có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc.
Thuốc có thể làm tăng tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của aspirin.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
- Khó chịu dạ dày, chán ăn, buồn nôn hoặc tiêu chảy có thể xảy ra nhưng không thường xuyên.
- Những triệu chứng như phát ban da có thể xảy ra nhưng không thường xuyên.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Ở người, chưa thấy báo cáo về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Xử trí
Nếu để xảy ra trường hợp quá liều, tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
BẢO QUẢN
Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30℃.
HẠN DÙNG
36 tháng
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)
Nhà sản xuất
CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG ĐÔNG
Địa chỉ: TS 509, tờ bản đồ số 01, cụm CN Hạp Lĩnh, phường Hạp Lĩnh, TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Điện thoại: 02223.720.838
Fax: 02223.720.488
Email: nguoitruyenlua2@phuongdongbn.com.vn
Hotline Hotline Zalo Zalo
Call
Tư vấn 24/7