top

Danh mục sản phẩm

AHEVIP 90 (Etoricoxib 90 mg)

AHEVIP 90 (Etoricoxib 90 mg)
  • MS 190 Lượt xem Lượt xem 19
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 5 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX CTY CỔ PHẦN BV PHARMA
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

AHEVIP 90 (Etoricoxib 90 mg)

AHEVIP 90
Etoricoxib 90 mg
 
THÀNH PHẦN: Mỗi viên chứa
Etoricoxib: ..................................... 90 mg
Các tá dược gồm: Cellulose vi tinh thể, Dicalci phosphat khan, Lactose, Croscarmellose natri, Povidon, Magnesi stearat, Talc, Opadry xanh xán, Ethanol 96%, Nước tinh khiết.
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 5 vỉ x 10 viên.
DƯỢC LỰC HỌC: Etoricoxib là một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), có cơ chế tác động giống như các chất cùng nhóm là do ức chế sự sinh tổng hợp các Prostaglandin, những chất trung gian gây viêm nhưng đặc biệt ức chế chọn lọc trên các enzym COX2  (Cyclo-Oxygenase 2) trong quá trình gây viêm (106 lần hơn so với COX 1). Điều này làm thuốc có hiệu quả cao và ít gây tác dụng phụ trên dạ dày hơn các NSAID thông thường khác do sự ức chế sinh tổng hợp Prostaglandin ở vị trí viêm mạnh hơn ở niêm mạc dạ dày hoặc ở thận.
DƯỢC ĐỘNG HỌC: Etoricoxib được hấp thụ tốt qua đường tiêu hoá, không ảnh hưởng nhiều bởi thức ăn, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ. Sinh khả dụng đường uống đạt 100%. Thuốc gắn kết với protein huyết tương cao (90%). Etoricoxib được chuyển hoá chủ yếu ở gan bởi Cytochrom P450 (CYP3A4) thành các chất chuyển hoá 6-hydroxy methyl có 5 chất chuyển hoá được tạo thành, chất chủ yếu là dẫn chất 6-carboxilic acid do sự oxy hoá của chất chuyển hoá 6-hydroxymethyl, trong đó không có chất nào có hoạt tính đáng kể. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu (70%) và 20% qua phân, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hoá thời gian bán thải là 22 giờ.
CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ: Thuốc được dùng để điều trị triệu chứng của các bệnh:
- Viêm đa khớp dạng thấp, viêm cứng khớp đốt sống.
- Thoái hoá khớp.
- Đau khớp cấp do bệnh gút.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG: Cho người lớn và trẻ em trên 16 tuổi.
- Viêm đa khớp dạng thấp, viêm cứng khớp đốt sống: Uống 90mg, 1 lần mỗi ngày.
- Thoái hoá khớp: Uống 30-60mg, 1 lần  mỗi ngày (dùng loại viên 60mg).
- Đau khớp cấp do bệnh gút: Uống 120mg, 1 lần mỗi ngày, tối đa đến 8 ngày.( Dùng loại viên 60mg hoặc 120mg)
- Không cần chỉnh liều cho người già và người suy thận nhẹ.
- Trường hợp suy gan nhẹ không dùng quá 60mg một ngày, suy gan trung bình thì không dùng quá 60mg mỗi 2 ngày và không dùng thuốc cho người suy gan nặng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân loét tiêu hoá đang tiến triển hay xuất huyết tiêu hoá.
- Suy gan nặng.
- Suy thận nặng với độ thanh thải Creatinin dưới 30ml/phút.
- Bệnh nhân có bệnh đường ruột hoặc suy tim sung huyết nặng.
- Phụ nữ cho con bú.
- Trẻ em trên 16 tuổi.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG
- Dùng thận trọng cho người suy thận, suy gan, xơ gan.
- Dùng thận trọng cho người có bệnh lý viêm loét dạ dày hoặc đang dùng thuốc kháng đông.
- Dùng thận trọng cho người tăng huyết áp, suy tim, tăng cholesterol, đái tháo đường, người hút thuốc lá, người già, bệnh nhân mất nước, phù thũng do giữ nước.
- Dùng thận trọng cho người đang sử dụng thuốc tưng huyết áp, thuốc lợi tiểu.
TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC
- Dùng Etoricoxib 120mg cho các bệnh nhân điều trị ổn định bằng Warfarin có thể dẫn đến sự tăng khoảng 13% lượng prothrombin so với tỷ lệ chuẩn quốc tế (INR). Cần kiểm soát chặt chẽ giá trị IRN khi bắt đầu điều trị bằng thuốc này.
- Dùng chung với Rifampicin, một tác nhân có khả năng gây cảm ứng men chuyển hoá ở gan mạnh, làm giảm 65% diện tích dưới đường cong (AUC) trong huyết tương của Etoricoxib.
- Lithium: các thuốc kháng viêm không steroid làm gia tăng nồng độ Lithium trong máu, cần theo dõi và chỉnh liều.
- Etoricoxib có thể làm tăng độc tính trên máu của Methotrexat.
- Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển.
- Etoricoxib không có tương tác dược động học với Prednisolon hay Digoxin.
- Các thuốc kháng acid dạ dày và Ketoconazol không gây tương tác quan trọng với Etoricoxib.
- Dùng chung với Aspirin liều cao có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hoá.
- Dùng cùng lúc với các thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc tránh thai.
TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
- Chỉ sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị mang lại vượt trội hơn những nguy cơ tiềm tàng trên thai nhi.
- Nếu cần dùng thuốc cho mẹ thì phải ngưng cho con bú.
TÁC DỤNG ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Cẩn thận khi sử dụng cho người lái xe vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, ngầy ngật ở một số người.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ 
Không có báo cáo về quá liều. Trong thử nghiệm lâm sàng dùng liều đơn lên đến 500 mg và đa liều đến 150mg/ngày trong 21 ngày không thấy gây độc tính đáng kể. Trường hợp quá liều nên loại trừ thuốc chưa hấp thu ở đường tiêu hoá, áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Thẩm tách máu không loại được thuốc, thẩm phân phúc mạc có loại trừ được thuốc hay không còn chưa rõ.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
- Các tác dụng phụ thường gặp gồm: Buồn nôn, tiêu chảy, ăn không tiêu, đau thượng vị, phù, chóng mặt, đau đầu, hồi hộp, tăng huyết áp, mệt mỏi, tăng men gan.
- Ít gặp hơn: Mờ mắt, mất ngủ, thay đổi vị giác, ho, khó thở, nổi ban da và ngứa, chuột rút, chảy máu cam. Tăng nguy cơ lên cơn đau tim, đột quỵ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có bệnh tim, đái tháo đường, tăng cholesterol hoặc hút thuốc lá.
- Hiếm khi gặp: Loét hay xuất huyết bao tử, đường ruột.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA THẦY THUỐC,
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SỸ.
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.
BẢO QUẢN: Nơi nhiệt độ không quá 30°C, tránh ẩm.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
 
WHO – GAP
 
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN BV PHARMA
Địa chỉ:  Ấp 2, xã  Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi, TP. HCM.
Email: info@bvpharma.com.vn