top

Danh mục sản phẩm

ORILOPE 800 MG (Piracetam 800 mg)

ORILOPE 800 MG (Piracetam 800 mg)
  • MS 466 Lượt xem Lượt xem 24
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 24 ống x 8 ml
  • Hãng SX CTY CPDP PHƯƠNG ĐÔNG
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

ORILOPE 800 MG (Piracetam 800 mg)

ORILOPE 800 MG
Piracetam 800 mg
THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG THUỐC
Mỗi ống 8 ml dung dịch uống chứa
Hoạt chất
Piracetam: …………………………….. 800 mg
Tá dược
Sorbitol, Acesulfam potassium, Natri bicarbonate, Acid hypophosphorous, Màu caramel, Methyl paraben, paraben, Propylen glycol, Hương sữa, Acid citric, Natri sulfit.
MÔ TẢ SẢN PHẨM
Dung dịch uống có màu vàng nâu, có vị ngọt, mùi đặc trưng
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Ống 8 ml. Hộp 12 ống, hộp 24 ống, hộp 36 ống và hộp 48 ống.
THUỐC DÙNG CHO BỆNH GÌ?
Rung giật cơ nguồn gốc vỏ não, thiếu máu não, suy giảm nhận thức ở người già, chứng nói khó ở trẻ nhỏ, chóng mặt.
NÊN DÙNG THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO VÀ LIỀU LƯỢNG
Cách dùng
Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn.
Liều dùng
- Điều trị rung giật cơ nguồn gốc vỏ não
Liều dùng 7,3 gram/ngày (tương ứng 9 ống/ngày) chia làm 3 lần, mỗi lần 3 ống.
- Thiếu máu não
Liều thường dùng cho người lớn: 2 ống x 3 lần/ngày, nếu cải thiện thì giảm liều 1 ống x 3 lần/ngày.
- Suy giảm nhận thức ở người già 
Liều: 1,2 – 2,4 gram/ngày (tương ứng với 2 – 3 ống/ngày) chia làm 2 – 3 lần tùy theo mức độ nặng của triệu chứng.
- Chứng khó nói ở trẻ em
50 mg/kg/ngày chia làm 3 lần.
- Chóng mặt
Liều dùng 2,4 – 4,8 gram/ngày  (tương ứng 3 – 8 ống mỗi ngày) chia làm 3 – 4 lần.
- Người cao tuổi
Điều chỉnh liều dùng được khuyến cáo ở những bệnh nhân lớn tuổi suy giảm chức năng thận (xem liều dùng ở bệnh nhân suy thận). Đối với điều trị lâu dài ở người cao tuổi, cần thường xuyên đánh giá độ thanh thải creatinine.
- Bệnh nhân suy thận:
Liều dùng dựa trên hệ số thanh thải creatinin Clcr
+ Clcr từ 50 – 79 ml/phút: dùng 2/3 liều bình thường, chia thành 2 – 3 lần/ngày.
+ Clcr từ 30 – 49 ml/phút: dùng 1/3 liều bình thường, chia thành 2 lần/ngày.
+ Clcr từ 20 – 29 ml/phút: dùng 1/6 liều bình thường, 1 lần/ngày.
+ Không dùng thuốc nếu mức lọc cầu thận < 20 ml/phút.
- Bệnh nhân suy gan
Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
KHI NÀO KHÔNG NÊN DÙNG THUỐC NÀY
- Người bị suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
- Người mắc bệnh Huntington.
- Người bệnh suy gan.
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, chảy máu não.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
- Thường gặp: ADR > 1/100
+ Toàn thân: Mệt mỏi
+ Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
+ Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mát ngủ, ngủ gà.
- Ít gặp: 1/1.000 < ADR < 1/100
+ Toàn thân: Chóng mặt, tăng cân, suy nhược.
+ Thần kinh: Run, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm.
+ Huyết học: Rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng.
+ Da: Viêm da, ngứa, mày đay.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
NÊN TRÁNH DÙNG NHỮNG THUỐC HOẶC THỰC PHẨM GÌ KHI ĐANG SỬ DỤNG THUỐC NÀY?
- Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
- Đã có một trường hợp tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
- Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
CẦN LÀM GÌ KHI MỘT LẦN QUÊN KHÔNG DÙNG THUỐC?
- Không nên dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. Nếu quên uống một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần thời gian với liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và sau đó uống liều tiếp theo vào đúng thời điểm.
- Tham khảo ý kiến bác sĩ.
CẦN BẢO QUẢN THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO?
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30℃, tránh ánh sáng.
NHỮNG DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU
- Không có antidose (đối kháng đặc hiệu) chủ yếu là hỗ trợ triệu chứng nếu có.
- Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi dùng quá liều.
CẦN PHẢI LÀM GÌ KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU KHUYẾN CÁO
Nếu dùng thuốc này qua liều khuyến cáo, bạn cần phải:
+ Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất.
+ Nhớ mang theo nhãn thuốc hoặc lượng thuốc còn lại để biết sĩ biết loại thuốc mà bạn đã dùng.
NHỮNG ĐIỀU CẦN THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC NÀY
- Thận trọng với bệnh nhân rối loạn đông máu do có ức chế kết tập tiểu cầu.
- Vì Piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng cho người bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bị bệnh này và người bệnh cao tuổi.
- Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút hay creatinine huyết thanh trên 1,25 mg/100 ml thì cần phải điều chỉnh liều.
+ Hệ số thanh thải creatinine: 60 – 40 ml/phút, creatinin huyết thanh 1,25 – 1,7 mg/100 ml (nửa đời của Piracetam dài hơn gấp đôi): chỉ nên dùng ½ liều bình thường.
+ Hệ số thanh thải creatinine: 40 – 20 ml/phút, creatinin huyết thanh 1,7 – 3,0 mg/100 ml (nửa đời của Piracetam từ 25 – 42 giờ): chỉ nên dùng ¼ liều bình thường.
Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ do nguy cơ gây co giật.
Thận trọng trên bệnh nhân loét dạ dày, có tiền sử đột quỵ do xuất huyết, dùng cùng các thuốc gây chảy máu do tăng nguy cơ gây chảy máu. Thận trọng trong các phẫu thuật lớn do khả năng rối loạn đông máu tiềm tàng.
Thận trọng với các loại tá dược:
+ Sorbitol: Thông báo cho bác sĩ nếu mắc bệnh không dung nạp các loại đường khác hoặc loại đường này.
+ Methyl paraben propyl paraben: Có thể gây phản ứng dị ứng quá mẫn (phản ứng có thể muộn).
+ Propylen glycol: Có thể gây các triệu chứng như nghiện rượu.
TÁC DỤNG CỦA THUỐC TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC.
Trong các nghiên cứu lâm sàng, các biểu hiện buồn ngủ, căng thẳng và trầm cảm đã tìm thấy thường xuyên hởn những bệnh nhân dùng piracetam liều từ 1,6 – 15 gram mỗi ngày so với giả dược. 
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng khả năng lái xe khi dùng 15 – 20 gram mỗi ngày. Thận trọng nếu dùng Piracetam trong khi vận hành máy móc hoặc lái tàu xe.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.
Phụ nữ cho con bú
Không nên dùng piracetam cho phụ nữ cho con bú.
KHI NÀO CẦN THAM VẤN Ý KIẾN BÁC SĨ, DƯỢC SĨ
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất
NHÀ SẢN XUẤT
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM PHƯƠNG ĐÔNG
Lô 7 – Đường 2 – KCN Tân Tạo
Phường Tân Tạo A – Quận Bình Tân
Thành phố Hồ Chí Minh
ĐT: (08) 3754 0724     (08) 3754 0725
Fax: (08) 3750 5807