top

Danh mục sản phẩm

ORACU (Diacerhein)

  • MS 219 Lượt xem Lượt xem 83
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nang
  • Hãng SX DAEWOO PHARM.CO.,LTD
  • Xuất xứ Hàn Quốc
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

ORACU (Diacerhein)

ORACU Viên nang
SĐK: VN-16242-13
 
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nang cứng chứa:
Diacerhein: …………………..............…50 mg
Tá dược: Lactose Hydrate, Povidone, Magnesium Stearate.
CHỈ ĐỊNH
Điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân thoái hoá khớp hông hoặc gối, với tác dụng chậm.
Không khuyến cáo điều trị bằng diacerhein cho những bệnh nhân thoái hoá khớp hông có tiến triển nhanh do những bệnh nhân này có thể đáp ứng yếu hơn với diacerhein.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Việc sử dụng Diacerhein nên đươc bắt đầu bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị thoái hoá khớp
Do một số bệnh nhân có thể bị đi ngoài phân lỏng hoặc tiêu chảy, liều khởi đầu khuyến cáo của diacerhein50mg một lần/ngày vào bữa tối trong vòng 2-4 tuần đầu tiên. Sau đó có thể tăng liều lên 50mg x 2 lần/ngày. Khi đó nên uống thuốc cùng với bữa ăn (một viên vào bữa sáng và viên còn lại vào bữa tối). Thuốc phải được nuốt nguyên vẹn (không được làm vỡ thuốc) với một ly nước.
Khuyến cáo không kê diacerhein cho bệnh nhân trên 65 tuổi.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với diacerhein hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh viêm ruột (viêm loét kết tràng, bệnh Crohn), tắc nghẽn ruột.
Bệnh nhân đang mắc các bệnh về gan hoặc có tiền sử bệnh gan.
THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO
Thận trọng chung
Nên điều trị khởi đầu với liều một viên nang uống vào buổi tối trong vòng 2-4 tuần đầu do việc dùng thuốc lúc đầu có thể làm tăng nhu động ruột.
Nên điều trị liên tục ít nhất 6 tháng: các thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh rằng có thể dùng thuốc này trong 2 năm mà không có tác dụng ngoại ý nghiêm trọng nào.
Như với các điều trị lâu dài khác, nên theo dõi các chỉ số xét nghiệm, kể cả men gan, mỗi 6 tháng.
Tiêu chảy
Uống Diacerhein thường xuyên có thể gây tiêu chảy (xem phần tác dụng không mong muốn), từ đó dẫn tới mất nước và giảm kali máu. Bệnh nhân nên ngừng sử dụng diacerhein khi bị tiêu chảy và trao đổi với bác sĩ điều trị về các biện pháp điều trị thay thế.
Nên thận trọng khi sử dụng diacerhein cho những bệnh nhân có sử dụng thuốc lợi tiểu do làm tăng nguy cơ mất nướcgiảm kali máu. Đặc biệt thận trọng đề phòng giảm kali  máu khi bệnh nhân sử dụng đồng thời các glycosid tim (digitoxin, digoxin)
Tránh dùng đồng thời với các thuốc nhuận tràng.
Suy thận
Ở những bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng, có sự gia tăng đáng kể AUC và giảm sự thanh thải toàn phần so với người trưởng thành khoẻ mạnh. Trường hợp suy thận nặng (thanh thải creatinin 10 đến 27ml/phút) giảm đáng kể sự thanh thải rhein ở thận, do vậy, cần phải giảm 50% liều diacerhein ở những bệnh nhân suy thận nặng.
Nhiễm độc gan
Tăng nồng độ enzyme gan huyết thanh và các triệu chứng tổn thương gan cấp tính được ghi nhận trong thời gian lưu hành diacerhein trên thị trường (xem phần tác dụng không mong muốn).
Trước khi bắt đầu điều trị bằng diacerhein, nên hỏi bệnh bênh về các bệnh mắc kèm và tiền sử, đặc biệt là bệnh về gan và sàng lọc các nguyên nhân chính gây ra bệnh gan tiến triển. Nếu chuẩn đoán mắc các bệnh gan được xác định, chống chỉ định dùng diacerhein (xem phần chống chỉ định).
Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu tổn thương gan và thận trọng khi sử dụng diacerhein đồng thời với các thuốc có thể gây tổn thương gan. Khuyến cáo bệnh nhân giảm uống rượu khi đang điều trị bằng diacerhein.
Ngừng dùng diacerhein nếu phát hiện tăng enzym gan hay nghi ngờ có dấu hiệu hoặc triệu chứng của tổn thương gan. Tư vấn cho bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm độc gan và yêu cầu bệnh nhân liên lạc ngay với bác sĩ điều trị trong trường hợp phát hiện dấu hiệu của tổn thương gan.
Dùng thuốc cho người cao tuổi
Liều dùng hàng ngày vượt quá 100mg cần đảm bảo theo dõi lâm sàng chặt chẽ ở những bệnh nhân cao tuổi.
Dùng thuốc cho bệnh nhi
Dược động học của diacerhein chưa được nghiên cứu trên nhóm dân số bệnh nhi, do vậy không nên dùng thuốc trên nhóm dân số này.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý (TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN)
RỐI LOẠN TIÊU HOÁ
Rất hay gặp (>1/10): tiêu chảy, đau bụng.
Thường gặp (>1/100 và <1/10): tăng nhu động ruột, đầy hơi.
Các tác dụng này sẽ thuyên giảm khi tiếp tục dùng thuốc. Trong một số trường hợp xuất hiện tiêu chảy nghiêm trọng có biến chứng như mất nước và rối loạn cân bằng điện giải.
Để giảm thiểu những tác dụng ngoại ý này, được phép điều chỉnh liều ở thời điểm đầu điều trị (2 đến 4 tuần).
RỐI LOẠN HỆ GAN MẬT
Ít gặp (>1/1000 và < 1/100): tăng enzym gan huyết thanh
RỐI LOẠN DA VÀ MÔ DƯỚI DA
Thường gặp (>1/100 và <1/10): ngứa, ban da, chàm.
Các tác dụng ngoại ý khác được ghi nhận là mất nước tiểu ở 14,4% trường hợp và các trường hợp riêng lẻ bị giảm kali máu, độc tính trên gan dẫn đến viêm gan cấp và hoại tử biểu bì nhiễm độc gây tử vong (hội chứng Lyell).
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
SỬ DỤNG THUỐC Ở PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai: không nên dùng diacerhein cho phụ nữ có thai.
Không có các dữ liệu lâm sàng về việc dùng diacerhein cho phụ nữ mang thai. Chưa biết các nguy cơ tiềm ẩn khi dùng thuốc này trên phụ nữ mang thai.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú vì dược động học của diacerhein chưa được nghiên cứu trên phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ.
TÁC DỤNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Không có
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Trong các trường hợp quá liều, thuốc có thể gây tiêu chảy ồ ạt. Điều trị triệu chứng với sự hiệu chỉnh mất cân bằng điện giải nếu xét thấy cần thiết.
BẢO QUẢN
Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Để xa tầm tay trẻ em
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
ĐÓNG GÓI: Hộp 100 viên nang (10 vỉ x 10 viên nang). Hộp 30 viên nang (3 vỉ x 10 viên nang).
 
Sản xuất bởi
DAEWOO PHARM.CO.,LTD.
Address: 153 Dadae-ro, Saha-gu, Busan, Hàn Quốc
Tel: 82-51-2043831-4   Fax: 82-51-2023397