top

Danh mục sản phẩm

MALTOFER®FOL Bổ máu

MALTOFER®FOL Bổ máu
  • MS 058 Lượt xem Lượt xem 530
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên/vỉ
  • Hãng SX Vifor (International) Inc
  • Xuất xứ Thụy Sĩ
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

MALTOFER®FOL Bổ máu

MALTOFER®FOL
Phức hợp sắt (III) Hydroxide Polymaltose và Acid folic
Viên nén nhai
Thành phần: Mỗi viên nén nhai chứa 100mg sắt dưới dạng phức hợp Sắt (III) – Hydroxide Polymaltose (IPC) và 0,35 mg acid folic.
Tá dược: Chocolate essence, vanillin, talc, polyethylene glycol 6000, natri cyclamate, cocoa, dextrate, cellulose vi tinh thể.
 
Dạng bào chế: viên nén nhai.
 
Đặc tính: Nhớm dược lý trị liệu: Thuốc chống thiếu máu
Mã ATC: B03AB05
Viên nén nhai Maltofer®Fol là một chế phẩm kết hợp chứa sắt và acid folic để điều trị thiếu sắt (trong khi cho con bú).
Trong viên nén nhai Maltofer®Fol, hàm lượng acid folic tuân theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO). Acid folic là một vitamin quan trọng cho sự phát triển của trẻ chưa sinh. Thiếu acid folic trong những tuần đầu thai kỳ có thể dẫn đến dị dạng ở trẻ.
Sắt là một thành phần quan trọng của haemoglobin, myoglobin và các enzyme chứa sắt.
Thiếu sắt đặc biệt hay xảy ra trong khi có thai và cho con bú, có biểu hiện như mệt mỏi kéo dài, giảm tập trung chú ý, cáu gắt, căng thẳng, nhức đầu, chán ăn, dễ bị stress và nhiễm khuẩn, xanh xao, nứt khoé miệng, da khô, tóc và móng dễ gãy.
Sắt trong viên nén nhai Maltofer®Fol dở dưới dạng phức hợp Sắt (III) – Hydroxide Polymaltose, các phân tử riêng lẻ được gắn vào một phân tử Polymer carbonhydrate (polymaltose). Điều này ngăn cản sắt không gây ra bất kỳ tổn thương nào ở hệ tiêu hoá. Sự bảo vệ này ức chế tương tác của sắt với thức ăn, ngoài ra còn bảo đảm sinh khả dụng của sắt.
Cấu trúc của phức hợp Sắt (III) – Hydroxide Polymaltose (IPC) tương tự như của ferritin – một protein dự trữ sắt có trong tự nhiên. Do sự giống nhau này, sắt được hấp thụ theo cơ chế tự nhiên.
Phức hợp Sắt (III) – Hydroxide Polymaltose (IPC) không có đặc tính tiền oxy hoá như trong trường hợp muối sắt (III).
 
Chỉ định: Điều trị thiếu sắt tiềm ẩn, có biểu hiện thiếu sắt. Dự phòng thiếu sắt và acid folic trước, trong và sau thai kì. (trong khi cho con bú).
 
Liều lượng và cách dùng: Liều dùng và thời gian điều trị phụ tuộc vào mức độ thiếu sắt.
Biểu hiện thiếu sắt: 1 viên nén nhai, 2-3 lần mỗi ngày cho đến khi chỉ số haemoglobin trở lại bình thường. Sau đó nên tiếp tục điều trị với 1 viên nén nhai mỗi ngày ít nhất cho đến cuối thai kì để bổ sung lượng sắt dự trữ.
Thiếu sắt tiền ẩn và dự phòng thiếu sắt: 1 viên nén nhai mỗi ngày.
Cách dùng: Liều dùng hàng ngày có thể được chia thành nhiều lần hoặc dùng 1 liều duy nhất. Có thể nhai hoặc nuốt cả viên Maltofer®Fol trong bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn.
 
Chống chỉ định: Thừa sắt (như trong chứng nhiễm sắc tố sắt, nhiễm haemoglobin) hoặc rối loạn sử dụng sắt (như thiếu máu do nhiễm độc chì, thiếu máu do mất sử dụng sắt, bệnh thiếu máu vùng biển) và thiếu máu không do thiếu sắt (như thiếu máu tan huyêt)
Đã biết không dung nạp bất kì thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng Maltofer®Fol:
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin về Maltofer®Fol, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Lưu ý đối với bệnh đái tháo đường: mỗi viên nén nhai tương đương 0,03 đơn vị bánh mì.
Trong trường hợp thiếu máu do nhiễm khuẩn hoặc bệnh ác tính, lượng sắt thay thế được dự trữ trong hệ võng nội mô, từ đó sắt được huy động và sử dụng chỉ sau khi điều trị được bệnh chính.
 
Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác
Đến nay chưa có tương tác nào của Maltofer®Fol được ghi nhận. Khó có thể xảy ra tương tác về ion với các thành phần của thức ăn (oxalate phytin, tannin v.v…) và với việc dùng đồng thời với các thuốc khác (thuốc kháng acid, tetracyline) vì sắt ở dạng phức hợp.
Thử nghiệm máu ẩn (chọn lọc đối với Hb) để phát hiện máu ẩn không bị ảnh hưởng, vì vậy không cần ngưng điều trị sắt.
 
Phụ nữ có thai và cho con bú: 
Các nghiên cứu về sinh sản ở động vật không cho thấy bất cứ nguy cơ nào đối với bào thai. Các nghiên cứu được kiểm soát ở phụ nữ có thai sau ba tháng đầu không thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào đối với bà mẹ và trẻ sơ sinh. Chưa có bằng chứng về sự nguy hại trong ba tháng đầu và không chắc có ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Việc dùng viên nén nhai Maltofer®Fol không chắc gây ra các tác dụng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ.
Trong khi có thai hoặc cho con bú, chỉ nên dùng viên nén nhai Maltofer®Fol sau khi tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
 
Tác động của Maltofer®Fol trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không có
 
Tác dụng không mong muốn
Những phản ứng phụ sau đây rất hiếm gặp sau khi dùng Maltofer®Fol: táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, rối loạn dạ dày, khó tiêu, nôn, ban (mề đay, ngoại ban, ngứa).
Khi đi đại tiện, phân có màu sẫm do sự đào thải sắt (vấn đề này không có ý nghĩa về lâm sàng).
Maltofer®Fol không làm đổi màu men răng
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Maltofer®Fol.
 
Quá liều: Đến nay chưa ghi nhận trường hợp quá liều do ngộ độc hoặc thừa sắt.
 
Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất.
 
Bảo quản: bảo quản dưới 25°C trong bao bì gốc
 
Quy cách đóng gói: Vỉ nhôm, mỗi vỉ chứa 10 viên nén nhai. Hộp 3 vỉ x 10 viên nén nhai.
Để xa tầm tay trẻ em.
Không dùng thuốc quá hạn sử dụng đã ghi trên bao bì.
 
Ngày thông tin sản phẩm: Tháng 9 năm 2005
 
Nhà sản xuất chịu trách nhiệm về sản phẩm:
Vifor (International) Inc.
Rechenstrasse 37, 9017 St.Gallen, Switzerland