top

Danh mục sản phẩm

GLUPAIN FORTE (Glucosamin hydrochlorid)

  • MS 268 Lượt xem Lượt xem 86
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Hãng SX CMPS PTY, LTD
  • Xuất xứ Australia
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

GLUPAIN FORTE (Glucosamin hydrochlorid)

 
GLUPAIN FORTE
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nang cứng chứa:
Glucosamin hydrochlorid: ............................... 903 mg
Tương đương glucosamin: ............................. 750 mg
Tá dược: Magnesi stearat, nang gelatin rỗng cỡ “00”
DƯỢC LỰC HỌC
Đặc tính dược lực học
Glucosamin là một loại đường amin tự nhiên. Các phân tử đường amin này là những thành phần thiết yếu của các hợp chất lớn gọi là glycosaminoglycanglycoprotein, chúng làm cho các tế bào trong mô liên kết vững chắc với nhau. Chúng rất cần thiết cho việc xây dựng và duy trì hầu hết các mô liên kết và các dịch bôi trơn trong cơ thể - gân, dây chằng, sụn, chất nền xương, da, dịch khớp, chất lót ở ruột và màng nhầy.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sau khi uống, độ khả dụng sinh học tuyệt đối sau sự chuyển hoá lần đầu là khoảng 26%. Sau thời kỳ hấp thu khởi đầu, thuốc được phân bố rộng rãi trong tuần hoàn; các vị trí phân phối chủ yếu là gan, thận và sụn khớp. Đường đào thải chính của glucosamin tự do trong cơ thể là qua thận.
CHỈ ĐỊNH
Giảm triệu chứng của thoái hoá khớp gối nhẹ và trung bình.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Dùng cho người trên 18 tuổi; Uống 1 viên/lần, ngày 2 lần. Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc khác như chondroitin 1200mg/ngày. Thời gian dùng thuốc tuỳ theo cá thể, ít nhất dùng liên tục trong 2 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định cho bệnh nhân nhạy cảm với glucosamin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị.
CẢNH GIÁC VÀ THẬN TRỌNG
Trong trường hợp đau nhiều, không nên dùng glucosamin thay thế cho các thuốc kháng viêm không steroid do đây là thuốc điều trị nguyên nhân viêm khớp. Trong điều trị bệnh viêm xương khớp khởi đầu, nên dùng kết hợp một thuốc kháng viêm với glucosamin.
Glucosamin có thể làm tăng sự đề kháng insulin. Những bệnh nhân bị tiểu đường loại 2 và những người béo phì và có vấn đề về sự dung nạp glucose nên theo dõi cẩn thận lượng đường trong máu nếu họ dùng glucosamin.
Nên theo dõi chặt chẽ khi dùng glucosamin cho bệnh nhân lớn tuổi.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không nên dùng glucosamin cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú do chưa có những nghiên cứu về tính án toàn của thuốc trên nhóm bệnh nhân này.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
Glucosamin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng không mong muốn là nhẹ và thoáng qua có thể gồm đau và khó chịu tiêu hoá, táo bón, tiêu chảy, trướng bụng và buồn nôn. Do tỷ lệ những phản ứng không mong muốn này thấp và tương tự như khi quan sát nhóm giả dược trong các nghiên cứu lâm sàng có so sánh, nên  những tác dụng không mong muốn này có thể liên quan đến sự khó chịu nhẹ là điều hiển nhiên xảy ra vứi bất cứ dạng thuốc uống nào trên một số bệnh nhân.
Các phản ứng quá mẫn cảm được báo cáo trên một số bệnh nhân gồm nổi mản da kèm với ngứa và hồng ban. Nhức đầu, rối loạn thị giác và rụng tóc rất hiếm khi xảy ra và hầu như không có bất cứ mối liên hệ nào với việc dùng glucosamin.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Glucosamin có thể làm tăng sự đề kháng insulin và do đó làm ảnh hưởng đến sự dung nạp glucose. Những người bị bệnh tiểu đường đang dùng bổ sung glucosamin cần phải theo dõi nồng độ glucose trong máu của họ và có thể cần phải điều chỉnh liều dùng của các thuốc kiểm soát đường huyết.
Chưa biết có sự tương tác với các thuốc khác, chế phẩm bổ sung dinh dưỡng, thức ăn hoặc dược thảo.
QUÁ LIỀU
Các đặc điểm lâm sàng. Nhạy cảm đau hoặc đau thượng vị, ợ nóng, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu, nôn mửa, táo bón, buồn ngủ, nhức đầu và các phản ứng trên da.
Điều trị quá liều: Trong trường hợp quá liều, nên bắt đầu ngay việc điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
BẢO QUẢN
Bảo quản ở nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất
ĐÓNG GÓI
Hộp có 100 viên nang cứng (10 vỉ nhôm-PVC x 10 viên nang cứng)
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Tiêu chuẩn nhà sản xuất
SẢN XUẤT BỞI
CONTRACT MANUFACTURING & PACKAGING SERVICES PTY, LTD.
Address: Unit 1 & 21 38 Elizabeth Street, Wethrill Park, NSW2164,
Liên bang Úc.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của thầy thuốc
Để xa tầm tay trẻ em.