top

Danh mục sản phẩm

Myonal (Eperison hydroclorid)

Myonal (Eperison hydroclorid)
  • MS 008 Lượt xem Lượt xem 14
  • Giá Liên hệ
  • Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên bao đường
  • Hãng SX Essai
  • Xuất xứ Nhật Bản
  • Tình trạng Còn hàng
Chi tiết sản phẩm

Myonal (Eperison hydroclorid)

MYONAL 50 mg
(Eperison hydroclorid)
 
Myonal có tác dụng giãn cơ vân và giãn mạch, do tác động của thuốc trên hệ thần kinh trung ương và cơ trơn mạch máu. Myonal đã được chứng minh là một thuốc có hiệu quả về mặt lâm sàng trong việc cải thiện các triệu chứng khác nhau liên quan đến sự tăng trương lực cơ, nhờ tác động cắt đứt vòng xoắn bệnh lý của sự co thắt cơ vân.
Thuốc giãn cơ Myonal 50 mg
Hình ảnh thuốc giãn cơ Myonal
 
Myonal tác động chủ yếu vào mức tủy sống, làm giảm các phản xạ tủy và tạo ra sự giãn cơ vân do là giảm sự nhạy cảm của thoi cơ thông qua hệ thống ly tâm gamma. Thêm vào đó, tác động giãn mạch của thuốc làm gia tăng tuần hoàn. Do đó, Myonal, bằng một hiệu quả đa dạng , cắt đứt vòng xoắn bệnh lý của sự co thắt cơ vân (mà trong đó sự co cơ dẫn đến rối loạn dòng máu gây ra tình trạng thiếu máu cục bộ, làm tăng chất dẫn truyền thần kinh của kích thích đau, từ đó càng gia tăng tình trạng tăng trương lực cơ).
Myonal đã được chứng minh là một thuốc có hiệu quả về mặt lâm sàng trong việc cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ như: cứng khớp vai, đau vùng cổ, nhức đầu do co cơ, choáng váng, đau lưng và co cứng cơ các chi trong bệnh lý não tủy, hội chứng cổ, viêm quanh khớp vai hay đau thắt lưng.
 
THÀNH PHẦN
Viên nén Myonal màu trắng bọc đường, mỗi viên chứa 50 mg Eperison hydroclorid
Tá dược: Carmellose, hydropropylcellulose, calci stearat, cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, pullulan, macrogol 6.000, calci carbonat kết tủa. talc, titan oxid, povidon, silicon dioxid hydrat, shellac trắng, acid stearic, sáp carnauba, sucrose.
 
CHỈ ĐỊNH
1. Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ trong các bệnh lý sau:
Hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và đau thắt lưng.
2. Liệt cứng trong các bệnh lý sau
Bệnh lý mạch máu não, liệt cứng do tủy, thoái hóa đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả u não tủy), di chứng sau chấn thương (chấn thương tủy, chấn thương sọ não), xơ cứng cột bên teo cơ, bại não, thoái hóa não tủy, bệnh lý mạch máu tủy và các bệnh lý não tủy khác.
 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Eperison hydroclorid
 
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều thông thường đối với người lớn là 3 viên/ngày (150 mg Eperison hydroclorid) chia làm 3 lần, uống sau mỗi bữa ăn. Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng.
 
THẬN TRỌNG
1. Thận trong chung
Một vài trường hợp có thể có cảm giác mệt mỏi, nhức đầu nhẹ hoặc ngủ gà do dùng thuốc. Nên giảm liều hoặc ngưng thuốc khi thấy dấu hiệu đầu tiên của các triệu chứng đó.
Trong thời gian dùng thuốc, không nên làm các công việc đòi hỏi sự tập trung cao như lái xe hoặc vận hành máy móc dễ gây tai nạn.
2. Thận trọng khi dùng thuốc
Đối với bệnh nhân rối loạn chức năng gan.
3. Tác dụng không mong muốn
- Sốc và sốc phản vệ: Sốc (bao gồm cả sốc phản vệ) hiếm khi xảy ra khi sử dụng thuốc này. Ngưng dùng thuốc và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp nếu xảy ra bất kỳ một bất thường nào.
- Gan
Hiếm khi tăng GOT, GPT hay AL – P. Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận. Sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp, bao gồm cả việc ngưng dùng thuốc nếu xảy ra bất kỳ một bất thường nào.
- Thận
Hiếm khi xuất hiện protein niệu hoặc tăng BUN. Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị. Sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp nếu có bất kỳ một bất thường nào, bao gồm cả việc ngưng sử dụng thuốc.
- Huyết học
Thiếu máu có thể hiếm khi xảy ra. Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị. Sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp nếu có bất kỳ một bất thường nào, bao gồm cả việc ngưng sử dụng thuốc.
- Quá mẫn
Hiếm khi xảy ra phát ban da hoặc ngứa.
- Tâm thần kinh
Hiếm khi xảy ra mất ngủ, nhức đầu, ngủ gà hoặc tê cứng hay run các chi.
- Tiêu hóa
Hiếm khi xảy ra buồn nôn và nôn, chán ăn, khó chịu dạ dày, khô miệng, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, đầy bụng hoặc viêm miệng.
- Tiết niệu
Hiếm khi xảy ra vô niệu, tiểu đêm không kiềm chế, cảm giác ứ đọng nước tiểu hoặc những triệu chứng rối loạn đường niệu khác.
- Tổng quát
Hiếm khi xảy ra cảm giác yếu sức, nhức đầu nhẹ, cảm giác mệt mỏi toàn thân, choáng váng hoặc giảm trương lực cơ.
- Tác dụng không mong muốn khác
Hiếm khi xảy ra đỏ bừng mặt, ra mồ hôi hoặc phù.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4. Sử dụng cho phụ nữ có thai hay cho con bú
- Độ an toàn của thuốc trong suốt quá trình mang thai chưa được biết rõ. Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai khi lợi ích của việc dùng thuốc lớn hơn so với bất kỳ các nguy cơ nào có thể xảy ra.
- Myonal không được khuyên dùng ở những phụ nữ đang cho con bú. Nếu cần thiết phải dùng thuốc, bệnh nhân nên ngưng cho con bú.
5. Sử dụng cho trẻ em
Độ an toàn của thuốc đối với trẻ em chưa được xác định (chưa thực hiện các thử nghiệm lâm sàng trên trẻ một cách đầy đủ).
Myonal không được khuyên dùng cho trẻ em.
6. Tương tác thuốc
Một báo cáo có đề cập đến tình trạng rối loạn điều tiết mắt xảy ra khi dùng đồng thời methocarbamol với tolperison hydroclorid (một hợp chất có cấu trúc tương tự như Eperison).
7. Tương kỵ
Viên nén MYONAL chưa thấy xuất hiện tương kỵ với những thuốc khác.
8. Quá liều
Cho đến nay chưa có dữ liệu nào về quá liều có chủ ý.
Thuốc giải độc đặc hiệu chưa được biết đến.
9. Thận trọng liên quan đến việc dùng thuốc
Giữ thuốc xa tầm tay của trẻ em
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
 
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao đường
 
HẠN SỬ DỤNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất
 
BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG
Viên nén MYONAL nên được giữ ở nhiệt độ phòng không quá 30°C và cần được bảo quản tránh ẩm sau khi mở bao bì.
Thuốc này chỉ được sử dụng trước ngày hết hạn ghi trên nhãn hay hộp thuốc.
 
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ
 
Nhà sản xuất: Bushu Pharmaceuticals Ltd. Misato Factory
950, Hiroki, Ohaza, Misato – machi, Kodama – gun,
Saitama - ken, Japan
 
Theo ủy quyền của: Eisai Co., Ltd., Tokyo, Japan
 
Đóng gói và xuất xưởng bởi: Interthai Pharmaceutical Manufacturing Ltd
1899 Phaholyothin Road, Ladyao, Chatuchak, Bangkok
10900. Thailand